AGIFUROS 40 FURROCEMIDE -AGIMEXPHARM (10 VỈ X 25 VIÊN )-Điều Trị Phù, Tăng Huyết Áp Và Tăng Calci Huyết
FUROSEMID 40mg là thuốc lợi tiểu quai chứa Furosemid 40mg, hỗ trợ điều trị phù do tim, gan, thận, phù phổi cấp, tăng huyết áp có tổn thương thận và tăng calci huyết.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của AGIFUROS 40 FURROCEMIDE -AGIMEXPHARM (10 VỈ X 25 VIÊN )-Điều Trị Phù, Tăng Huyết Áp Và Tăng Calci Huyết
Mô tả sản phẩm
FUROSEMID 40mg là thuốc lợi tiểu quai chứa hoạt chất Furosemid 40mg, có tác dụng tăng đào thải nước và điện giải qua thận, giúp giảm phù, giảm áp lực tuần hoàn và hỗ trợ kiểm soát huyết áp trong một số trường hợp.
Thuốc được chỉ định điều trị phù do nhiều nguyên nhân như suy tim, bệnh gan, bệnh thận, phù phổi cấp, tăng huyết áp có tổn thương thận và tăng calci huyết.
Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Furosemid: 40mg.
Dạng bào chế
- Viên nén.
Quy cách đóng gói
- Hộp 10 vỉ x 25 viên nén.
Công dụng
FUROSEMID 40mg được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị phù phổi cấp.
- Điều trị phù do suy tim, bệnh gan, bệnh thận và các nguyên nhân khác.
- Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân có tổn thương thận.
- Điều trị tăng calci huyết.
Cách dùng - Liều dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Điều trị phù ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi
- Liều khởi đầu thường dùng: 40mg/ngày.
- Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị.
- Trường hợp phù nhẹ: 20mg/ngày hoặc 40mg cách ngày.
- Nếu cần có thể tăng lên 80mg/ngày hoặc cao hơn, chia 1–2 lần/ngày.
- Trường hợp phù nặng có thể cần tăng liều dần đến tối đa 600mg/ngày.
Điều trị tăng huyết áp
- Liều thông thường: 40–80mg/ngày.
- Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác theo chỉ định.
Điều trị tăng calci huyết
- Liều thường dùng: 120mg/ngày, uống một lần hoặc chia 2–3 lần.
Trẻ em dưới 12 tuổi
- Liều được tính theo cân nặng, nên sử dụng dạng bào chế phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Trong quá trình điều trị, FUROSEMID 40mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
Thường gặp
- Hạ huyết áp.
- Mất nước, giảm thể tích tuần hoàn.
- Hạ kali máu, hạ natri máu.
- Hạ magnesi máu, hạ calci máu.
- Tăng creatinin và urê máu.
Ít gặp
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Khô miệng, khát nước.
- Tăng acid uric máu, cơn gút.
- Tăng đường huyết.
- Đau cơ, yếu cơ.
- Rối loạn thị giác.
- Ù tai hoặc giảm thính lực.
Hiếm gặp
- Phản ứng dị ứng như phát ban, mày đay, ngứa.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu.
- Viêm tụy cấp.
- Vàng da, ứ mật.
- Suy thận cấp.
- Phản vệ hoặc phản ứng phản vệ nặng.
Ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường hoặc nghiêm trọng trong quá trình điều trị.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng FUROSEMID 40mg trong các trường hợp:
- Quá mẫn với furosemid, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Hạ natri máu hoặc hạ kali máu nặng.
- Mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
- Hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan.
- Vô niệu hoặc suy thận do thuốc độc với gan hoặc thận.
- Bệnh Addison.
- Nhiễm độc digitalis.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng
- Theo dõi định kỳ điện giải, đặc biệt là kali và natri.
- Theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc hội chứng gan – thận.
- Người cao tuổi cần được theo dõi sát do nguy cơ mất nước và tụt huyết áp.
- Thận trọng ở người mắc đái tháo đường, bệnh gút hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
- Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi và theo chỉ định của bác sĩ.
Thời kỳ cho con bú
- Không khuyến cáo sử dụng do thuốc bài tiết qua sữa mẹ và có thể làm giảm tiết sữa.
Lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, tụt huyết áp hoặc chuột rút, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
FUROSEMID 40mg có thể tương tác với:
- Thuốc hạ huyết áp làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
- Glycosid tim làm tăng nguy cơ loạn nhịp do hạ kali máu.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) làm giảm tác dụng lợi tiểu và tăng nguy cơ độc thận.
- Aminoglycosid, vancomycin hoặc cisplatin làm tăng nguy cơ độc tính trên tai và thận.
- Corticosteroid làm tăng nguy cơ hạ kali máu.
- Thuốc điều trị đái tháo đường có thể giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết.
- Muối lithi làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi.
- Sucralfat, cholestyramin và colestipol làm giảm hấp thu furosemid.
Quá liều và xử trí
Triệu chứng
- Mất nước.
- Rối loạn điện giải.
- Hạ huyết áp.
- Chuột rút.
- Mạch nhanh.
- Đau đầu, yếu cơ.
Xử trí
- Ngừng thuốc.
- Bù nước và điện giải phù hợp.
- Điều trị triệu chứng và theo dõi tại cơ sở y tế.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn