AGIMESI 15 MELOXICAM -AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- Điều Trị Thoái Hóa Khớp, Viêm Khớp
AGIMESI 15 chứa Meloxicam 15mg, hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và các bệnh khớp mạn tính theo chỉ định của bác sĩ.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của AGIMESI 15 MELOXICAM -AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- Điều Trị Thoái Hóa Khớp, Viêm Khớp
Mô tả sản phẩm
AGIMESI 15 là thuốc chứa hoạt chất Meloxicam 15mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt.
Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh lý khớp mạn tính như thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp và viêm khớp dạng thấp theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
Mỗi viên nén chứa:
- Meloxicam: 15mg.
Dạng bào chế
- Viên nén.
Quy cách đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Công dụng
AGIMESI 15 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị thoái hóa khớp.
- Điều trị viêm cột sống dính khớp.
- Điều trị viêm khớp dạng thấp.
- Điều trị các bệnh khớp mạn tính khác theo chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Uống 1 lần mỗi ngày.
- Nên uống sau bữa ăn hoặc lúc no.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thuốc kháng acid.
Liều dùng
Người lớn
Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
- Liều khởi đầu: ½ viên/lần/ngày.
- Khi cần có thể tăng tối đa 1 viên/lần/ngày.
- Điều trị kéo dài, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ gặp tác dụng phụ: khuyến cáo dùng ½ viên/lần/ngày.
- Không vượt quá 1 viên/ngày.
Đợt đau cấp của thoái hóa khớp
- Liều khởi đầu: ½ viên/lần/ngày.
- Nếu cần hoặc đáp ứng chưa đầy đủ có thể tăng lên 1 viên/lần/ngày.
Người cao tuổi
- Liều khuyến cáo: ½ viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan, suy thận
- Suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều.
- Suy gan nặng hoặc suy thận nặng: chống chỉ định.
- Bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo: không dùng quá ½ viên/ngày.
Trẻ em
- Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.
Quá liều
- Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Khi quá liều cần điều trị triệu chứng, hồi sức và có thể áp dụng các biện pháp giảm hấp thu, tăng thải trừ như rửa dạ dày hoặc dùng cholestyramin theo chỉ định của bác sĩ.
Quên liều
- Uống ngay khi nhớ ra.
- Nếu gần thời điểm dùng liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên.
- Không dùng gấp đôi liều.
Tác dụng phụ
Meloxicam có thể gây tác dụng không mong muốn trên nhiều cơ quan, đặc biệt là đường tiêu hóa.
Thường gặp
- Buồn nôn, nôn.
- Đau bụng.
- Táo bón.
- Chướng bụng.
- Tiêu chảy.
- Thiếu máu.
- Ngứa, phát ban.
- Đau đầu.
- Phù.
Ít gặp
- Tăng transaminase hoặc bilirubin.
- Ợ hơi, viêm thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng.
- Chảy máu tiêu hóa tiềm tàng.
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Viêm miệng.
- Mày đay.
- Tăng huyết áp.
- Đánh trống ngực.
- Đỏ bừng mặt.
- Tăng creatinin hoặc ure máu.
- Chóng mặt.
- Ù tai.
- Buồn ngủ.
Hiếm gặp
- Viêm đại tràng.
- Loét hoặc thủng dạ dày - tá tràng.
- Viêm gan.
- Viêm dạ dày.
- Nhạy cảm ánh sáng.
- Hồng ban đa dạng.
- Hội chứng Stevens-Johnson.
- Hội chứng Lyell.
- Cơn hen phế quản.
- Phù mạch.
- Choáng phản vệ.
Để hạn chế tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, nên uống thuốc sau bữa ăn hoặc dùng cùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng AGIMESI 15 trong các trường hợp:
- Quá mẫn với Meloxicam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Dị ứng với aspirin hoặc thuốc chống viêm không steroid khác.
- Có tiền sử hen phế quản, polyp mũi, phù Quincke hoặc phù mạch liên quan NSAIDs.
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển.
- Xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết não.
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng không lọc máu.
- Phụ nữ có thai.
- Phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng
- Thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông máu.
- Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Theo dõi chức năng gan và chức năng thận trong quá trình điều trị.
- Người cao tuổi cần được theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.
- NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc liều cao.
- Sử dụng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không sử dụng cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Không nên sử dụng trong thời gian cho con bú.
- Nếu bắt buộc điều trị, cần ngừng cho trẻ bú.
Lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ ở một số người.
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Cần thận trọng khi phối hợp với:
- Các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAIDs).
- Thuốc chống đông máu đường uống.
- Heparin.
- Ticlopidin.
- Thuốc tiêu huyết khối.
- Lithi.
- Methotrexat.
- Thuốc lợi tiểu.
- Thuốc hạ huyết áp.
- Cyclosporin.
- Warfarin.
- Cholestyramin.
- Furosemid và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
- Vòng tránh thai trong tử cung.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo.
- Nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn