Mô tả sản phẩm
Diclofen 50mg là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) chứa Diclofenac natri 50mg, có tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm khớp mạn tính và giảm đau trong nhiều tình trạng đau cấp theo chỉ định của bác sĩ.
Sản phẩm được sản xuất bởi Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic dưới dạng viên bao phim tan trong ruột, giúp hạn chế thuốc bị phân hủy trong môi trường acid của dạ dày.
Nhà sản xuất: Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic.
Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột.
Thành phần
Hoạt chất
Tá dược
- Era-pac.
- Lactose.
- Povidon.
- Magnesi stearat.
- Triethyl citrat.
- Eudragit L100.
- Talc.
- Titan dioxyd.
- Vàng Sunset.
- PEG 6000 vừa đủ 1 viên bao phim tan trong ruột.
Công dụng
Diclofen 50mg được chỉ định điều trị:
Điều trị dài hạn
- Triệu chứng của viêm đa khớp dạng thấp.
- Viêm cứng khớp cột sống.
- Viêm xương khớp mạn tính.
- Thấp khớp trong bệnh vảy nến.
Điều trị ngắn hạn
- Đau sau chấn thương.
- Đau thắt lưng.
- Đau khớp vai.
- Đau cẳng tay.
- Đau bụng do kinh nguyệt.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Nuốt nguyên viên với nước.
- Không nhai viên thuốc.
- Uống trước bữa ăn.
- Cần sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và điều chỉnh theo đáp ứng của từng người bệnh.
- Trong điều trị dài ngày, hiệu quả thường xuất hiện trong 6 tháng đầu và được duy trì sau đó.
Liều dùng
- Liều tấn công: 1 viên/lần, ngày 3 lần.
- Liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
- Đau bụng kinh: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
Quá liều
Triệu chứng quá liều thường là các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng hơn.
Xử trí
- Gây nôn hoặc rửa dạ dày ngay khi thích hợp.
- Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Diclofen 50mg có thể gây ra các tác dụng không mong muốn sau:
Thường gặp
- Nhức đầu.
- Bồn chồn.
- Đau vùng thượng vị.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Tiêu chảy.
- Đầy hơi.
- Chán ăn.
- Khó tiêu.
- Tăng men gan (transaminase).
- Ù tai.
Ít gặp
- Phù.
- Dị ứng.
- Choáng phản vệ.
- Viêm mũi.
- Mày đay.
- Đau bụng.
- Chảy máu đường tiêu hóa.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Nôn ra máu.
- Tiêu chảy ra máu.
- Buồn ngủ.
- Ngủ gật.
- Trầm cảm.
- Mất ngủ.
- Lo âu.
- Khó ngủ.
- Dễ kích thích.
- Co thắt phế quản.
- Rối loạn thị giác.
Hiếm gặp
- Phù.
- Phát ban.
- Hội chứng Stevens – Johnson.
- Rụng tóc.
- Viêm màng não vô khuẩn.
- Giảm bạch cầu.
- Giảm tiểu cầu.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Tăng bạch cầu ái toan.
- Giảm bạch cầu hạt.
- Thiếu máu.
- Rối loạn co bóp túi mật.
- Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
- Nhiễm độc gan.
- Viêm bàng quang.
- Đái máu.
- Suy thận cấp.
- Viêm thận kẽ.
- Hội chứng thận hư.
Thông báo cho bác sĩ khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng Diclofen 50mg trong các trường hợp:
- Dị ứng với diclofenac, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.
- Loét dạ dày tiến triển.
- Người bị hen hoặc co thắt phế quản.
- Chảy máu.
- Bệnh tim mạch.
- Suy thận nặng.
- Suy gan nặng.
- Đang sử dụng thuốc chống đông nhóm coumarin.
- Suy tim sung huyết.
- Giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi tiểu hoặc suy thận.
- Độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút.
- Người mắc bệnh chất tạo keo.
Thận trọng khi sử dụng
Cần thận trọng ở các đối tượng:
- Có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
- Suy gan hoặc suy thận.
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Tăng huyết áp hoặc suy tim có phù.
- Có tiền sử bệnh gan, cần theo dõi chức năng gan định kỳ khi điều trị dài ngày.
- Đang bị nhiễm khuẩn.
- Có tiền sử rối loạn đông máu hoặc chảy máu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai
- Chỉ sử dụng khi thật cần thiết, với liều thấp nhất có hiệu quả khi không thể thay thế bằng thuốc chống viêm khác.
- Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Người dự định mang thai không nên sử dụng diclofenac vì thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình làm tổ của phôi.
Phụ nữ cho con bú
- Diclofenac bài tiết rất ít vào sữa mẹ.
- Có thể sử dụng khi cần thiết theo chỉ định của bác sĩ.
Tương tác thuốc
Không nên phối hợp Diclofen 50mg với:
- Thuốc chống đông đường uống và heparin.
- Kháng sinh nhóm quinolon.
- Aspirin.
- Glucocorticoid.
- Diflunisal.
- Lithi.
- Digoxin.
- Ticlopidin.
- Dụng cụ tránh thai đặt trong tử cung.
- Methotrexat.
Khi phối hợp với các thuốc sau cần theo dõi chặt chẽ:
- Cyclosporin.
- Thuốc lợi tiểu.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu).
- Thuốc kháng acid.
- Cimetidin.
- Probenecid.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
- Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.