compressed_image (72).jpeg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

FENAGI 50 DICLOFENAC - AGIMEXPHARM ( 10 VỈ X 10 VIÊN )-Điều trị triệu chứng các loại viêm khớp

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

FENAGI 50 chứa Diclofenac natri 50mg giúp giảm đau, chống viêm trong viêm khớp, thoái hóa khớp và đau cấp. 


✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của FENAGI 50 DICLOFENAC - AGIMEXPHARM ( 10 VỈ X 10 VIÊN )-Điều trị triệu chứng các loại viêm khớp

1. 

Mô tả sản phẩm

FENAGI 50 là thuốc chứa Diclofenac natri 50mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng trong nhiều bệnh lý cơ xương khớp và các tình trạng đau cấp, đau mạn theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin sản phẩm:

  • Tên sản phẩm: FENAGI 50
  • Hoạt chất: Diclofenac natri 50mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột
  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Nhà sản xuất: Agimexpharm
  • Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Công dụng

FENAGI 50 được chỉ định điều trị triệu chứng trong các trường hợp:

  • Điều trị triệu chứng viêm đa khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cột sống dính khớp.
  • Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp.
  • Điều trị các đợt cấp của viêm cạnh khớp như:
    • Vai đau cấp.
    • Viêm gân.
    • Viêm bao gân.
    • Viêm bao hoạt dịch.
  • Điều trị triệu chứng đau cấp:
    • Viêm sau chấn thương.
    • Đau lưng.
    • Bong gân.
    • Trật khớp.
  • Điều trị triệu chứng đau mạn tính.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Uống thuốc cùng thức ăn.
  • Nuốt nguyên viên, không bẻ, nghiền hoặc nhai viên thuốc.
  • Sử dụng đúng liều theo chỉ định của bác sĩ.
  • Luôn dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn.

Liều dùng

Liều dùng cần được điều chỉnh theo từng người bệnh và đáp ứng điều trị.

Viêm cột sống dính khớp

  • Uống 1 viên/lần, ngày 2 lần.

Thoái hóa khớp

  • Uống 1 viên/lần, ngày 2–3 lần.
  • Điều trị dài ngày: 100mg/ngày.
  • Không nên dùng quá liều khuyến cáo.
  • Nếu đau nhiều về đêm: uống 2 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Viêm khớp dạng thấp, viêm cạnh khớp

  • Uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
  • Tổng liều tối đa: 150mg/ngày.

Điều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp

  • Liều khuyến nghị: 100mg/ngày.
  • Có thể tăng tối đa đến 150mg/ngày nếu cần, chia nhiều lần.

Đau cấp và đau mạn

  • Liều khởi đầu: 100mg/ngày.
  • Liều duy trì: 50mg x 3 lần/ngày.

Quá liều

Biểu hiện

Quá liều diclofenac có thể gây:

  • Đau đầu.
  • Buồn nôn, nôn.
  • Đau vùng thượng vị.
  • Xuất huyết tiêu hóa.
  • Tiêu chảy.
  • Chóng mặt.
  • Mất phương hướng.
  • Kích thích.
  • Buồn ngủ.
  • Ù tai.
  • Ngất.
  • Co giật.
  • Hôn mê.

Xử trí

  • Gây nôn hoặc rửa dạ dày càng sớm càng tốt.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Có thể sử dụng than hoạt sau khi xử trí ban đầu để giảm hấp thu thuốc.
  • Theo dõi cân bằng nước – điện giải nếu gây lợi tiểu.

Tác dụng phụ

Khoảng 5–15% người bệnh sử dụng diclofenac gặp tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

Thường gặp

  • Nhức đầu.
  • Bồn chồn.
  • Đau vùng thượng vị.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Trướng bụng.
  • Chán ăn.
  • Khó tiêu.
  • Tăng men gan.
  • Ù tai.

Ít gặp

  • Phù.
  • Dị ứng, co thắt phế quản.
  • Choáng phản vệ.
  • Viêm mũi.
  • Mày đay.
  • Đau bụng.
  • Chảy máu tiêu hóa.
  • Loét tiêu hóa tiến triển.
  • Nôn ra máu.
  • Đi ngoài ra máu.
  • Buồn ngủ.
  • Trầm cảm.
  • Mất ngủ.
  • Lo âu.
  • Dễ kích thích.
  • Nhìn mờ.
  • Nhìn đôi.
  • Đau mắt.

Hiếm gặp

  • Hội chứng Stevens–Johnson.
  • Phát ban.
  • Rụng tóc.
  • Viêm màng não vô khuẩn.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Thiếu máu.
  • Viêm gan.
  • Vàng da.
  • Suy thận cấp.
  • Viêm thận kẽ.
  • Hội chứng thận hư.

Lưu ý: Diclofenac có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch (nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ), đặc biệt khi sử dụng liều cao (150mg/ngày) và kéo dài.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng FENAGI 50 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với diclofenac, aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác.
  • Loét dạ dày tiến triển.
  • Tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa do NSAIDs.
  • Hen hoặc co thắt phế quản liên quan aspirin.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Bệnh tim mạch nặng.
  • Đang sử dụng thuốc chống đông nhóm coumarin.
  • Suy tim sung huyết từ độ II–IV theo NYHA.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ.
  • Bệnh động mạch ngoại vi.
  • Bệnh mạch máu não.
  • Giảm đau trong phẫu thuật ghép nối tắt động mạch vành.
  • Người mắc bệnh chất tạo keo.
  • Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
  • Không phối hợp với các NSAIDs khác hoặc thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
  • Thận trọng ở người cao tuổi do tăng nguy cơ chảy máu và thủng đường tiêu hóa.
  • Theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc bệnh Crohn.
  • Theo dõi chức năng gan, thận và huyết học khi điều trị kéo dài.
  • Thận trọng ở người mắc tăng huyết áp, suy tim, đái tháo đường, tăng lipid máu hoặc hút thuốc lá do tăng nguy cơ biến cố tim mạch.
  • Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện ban da, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.
  • Người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng vì thuốc chứa lactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Mang thai: Chỉ sử dụng khi thật cần thiết theo chỉ định của bác sĩ; chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Cho con bú: Diclofenac bài tiết rất ít vào sữa mẹ, có thể sử dụng khi thật cần thiết theo hướng dẫn của bác sĩ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng vì thuốc có thể gây:

  • Nhức đầu.
  • Buồn ngủ.
  • Ngủ gật.
  • Rối loạn thị giác.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp hoặc cần đặc biệt thận trọng khi dùng cùng:

  • Thuốc chống đông đường uống, heparin.
  • Aspirin.
  • Glucocorticoid.
  • Kháng sinh nhóm quinolon.
  • Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (SSRIs).
  • Diflunisal.
  • Lithi.
  • Digoxin.
  • Glycosid tim.
  • Ticlopidin.
  • Methotrexat.
  • Cyclosporin.
  • Thuốc lợi tiểu.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Thuốc kháng acid.
  • Cimetidin.
  • Probenecid.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Tacrolimus.
  • Phenytoin.
  • Colestipol.
  • Cholestyramin.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Các chất ức chế mạnh CYP2C9 (ví dụ voriconazol).

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý: FENAGI 50 là thuốc kê đơn, chỉ sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Không tự ý tăng liều, kéo dài thời gian điều trị hoặc phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác nếu chưa được tư vấn chuyên môn.

cart