Folacid 5mg phòng và trị thiếu axit folic hộp 4 vỉ x 20 viên.webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

FOLACID 5MG ACID FOLIC - PHARMEDIC (4 VỈ X 20 VIÊN )-phòng và trị thiếu axit folic

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

FOLACID 5MG Pharmedic chứa acid folic 5mg, hỗ trợ điều trị thiếu folat, thiếu máu do thiếu folat và dự phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của FOLACID 5MG ACID FOLIC - PHARMEDIC (4 VỈ X 20 VIÊN )-phòng và trị thiếu axit folic

Mô tả sản phẩm

FOLACID 5MG là thuốc chứa Acid folic 5 mg thuộc nhóm vitamin B, được sử dụng để điều trị tình trạng thiếu acid folic, thiếu máu do thiếu folat và dự phòng dị tật ống thần kinh ở thai nhi theo chỉ định. Sản phẩm được Pharmedic sản xuất dưới dạng viên nén.

Thương hiệu: Pharmedic.

Dạng bào chế: Viên nén.

Đặc điểm: Viên nén tròn, hai mặt khum, màu vàng.

Thành phần trong mỗi viên:

  • Hoạt chất: Acid folic 5 mg.
  • Tá dược: Tinh bột ngô, lactose, povidon, natri starch glycolat, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.

Công dụng

FOLACID 5MG được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị tình trạng thiếu acid folic.
  • Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ và hồng cầu to do thiếu folat.
  • Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở thai nhi cho phụ nữ có nguy cơ cao, bắt đầu từ 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục trong 3 tháng đầu thai kỳ.
  • Điều trị thiếu acid folic do:
    • Suy dinh dưỡng.
    • Kém hấp thu (bệnh sprue nhiệt đới).
    • Tăng nhu cầu (mang thai, thiếu máu huyết tán mạn tính).
    • Tăng mất do thẩm phân máu.
    • Sử dụng các thuốc đối kháng folat.

Không sử dụng thuốc trong trường hợp thiếu hụt folat do các chất ức chế dihydrofolat reductase.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat

Người lớn:

  • Uống 1 viên/ngày trong 4 tháng.
  • Có thể tăng đến 15 mg/ngày ở người kém hấp thu theo chỉ định của bác sĩ.

Trẻ em đến 1 tuổi:

  • Uống 500 microgam/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày.

Thiếu máu tán huyết mạn tính (thalassemia, thiếu máu hồng cầu liềm):

  • Uống 1 viên, dùng liên tục cách 1 ngày hoặc 7 ngày/lần, tùy chế độ ăn và tốc độ tán huyết.

Dự phòng dị dạng ống thần kinh ở phụ nữ có nguy cơ cao:

  • Uống 1 viên/ngày, bắt đầu 4 tuần trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

Đối với phụ nữ trong độ tuổi sinh sản:

  • Nhu cầu bổ sung acid folic là 400 microgam/ngày.

Quá liều

Hiện chưa có dữ liệu về quá liều acid folic.

Không sử dụng thuốc vượt quá liều chỉ định.

Khi quá liều, cần theo dõi chặt chẽ và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000):

Rối loạn tiêu hóa:

  • Chán ăn.
  • Buồn nôn.
  • Trướng bụng.
  • Đầy hơi.

Rối loạn miễn dịch:

  • Hồng ban.
  • Ban da.
  • Ngứa.
  • Mày đay.
  • Khó thở.
  • Phản ứng phản vệ, bao gồm sốc phản vệ.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng FOLACID 5MG trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với acid folic hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa được chẩn đoán xác định bằng acid folic đơn độc hoặc phối hợp vitamin B12 với liều không đủ.
  • Bệnh nhân mắc bệnh ác tính, trừ trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng acid folic đơn độc để điều trị thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa rõ nguyên nhân nếu chưa được bổ sung đầy đủ vitamin B12.
  • Cần chẩn đoán đầy đủ trước khi điều trị.
  • Không nên sử dụng folat thường xuyên ở bệnh nhân đang đặt stent mạch vành.
  • Thận trọng ở bệnh nhân có khối u phụ thuộc folat.
  • Acid folic bị loại bỏ qua thẩm phân máu.
  • Sản phẩm này không dành cho phụ nữ có khả năng mang thai khi dùng liều thấp hơn, nhưng dành cho phụ nữ mang thai bị thiếu folat hoặc có nguy cơ tái phát dị tật ống thần kinh.
  • Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc do có chứa lactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Nhu cầu acid folic tăng trong thời kỳ mang thai.
  • Thiếu acid folic có thể gây tổn hại cho thai nhi.
  • Nên bổ sung acid folic từ 1 tháng trước khi mang thai và trong 2–3 tháng đầu thai kỳ để dự phòng dị dạng ống thần kinh, đặc biệt ở phụ nữ điều trị động kinh hoặc sốt rét.
  • Acid folic bài tiết vào sữa mẹ, có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Acid folic có thể tương tác với:

  • Sulfasalazin làm giảm hấp thu acid folic.
  • Cholestyramin làm giảm hấp thu acid folic; nên dùng acid folic 1 giờ trước hoặc 4–6 giờ sau cholestyramin.
  • Kháng sinh có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm nồng độ folat.
  • Trimethoprim, sulfonamid hoặc co-trimoxazol có thể làm giảm tác dụng của acid folic.
  • Phenytoin, phenobarbital và primidon có thể giảm nồng độ trong máu khi dùng cùng folat.
  • Phối hợp với fluorouracil có thể làm tăng độc tính và nên tránh.
  • Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi và các chế phẩm đất sét có thể làm giảm hấp thu acid folic; nên dùng thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ sau khi uống acid folic.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để nơi khô ráo.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

cart