Thực phẩm chức năng Bộ não, Tăng trí nhớ (2).png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Naturimine 50 (20 viên)

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

Thuốc chống say xe Naturimine 50 Hộp 20 viên chứa hoạt chất Dimenhydrinate 50mg giúp ngăn ngừa và điều trị hiệu quả các triệu chứng buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt do say tàu xe, say máy bay hoặc rối loạn tiền đình.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Naturimine 50 (20 viên)

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên thuốc Naturimine 50 chứa:

  • Dimenhydrinat 50mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Naturimine 50

Ngừa, điều trị:

  • Chóng mặt, buồn nôn, nôn do say tàu xe.

Điều trị:

  • Chóng mặt, nôn do bệnh Ménière.
  • Các chứng rối loạn tiền đình.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Naturimine 50

Triệu chứng Ménière: 0,5-1 viên x 3 lần/ngày.

Người say tàu xe:

  • Trẻ 6-12 tuổi: 0,5-1 viên/lần, các lần uống cách nhau 6-8 giờ. Không quá 3 viên/ngày.
  • Người >12 tuổi: 1-2 viên x 3-4 lần/ngày. Không quá 8 viên/ngày.
  • Nên uống trước khi lên xe 0,5 giờ.

Thuốc Naturimine 50 nên uống với sữa, thức ăn.

4 Chống chỉ định

Người Glôcôm góc hẹp.

Người mẫn cảm với thuốc.

Trẻ <2 tuổi.

Người bí tiểu tiện có thể là do bệnh niệu đạo-tiền liệt tuyến.

5 Tác dụng phụ

 

Thần kinh

Mắt

Hô hấp

Thính giác

Tiêu hóa

Tiết niệu

Tim mạch

Thường gặp

Mất phối hợp vận động

Chóng mặt, hoa mắt

Đau đầu, buồn ngủ

Nhìn mờ

Đường hô hấp

Khô miệng

Ù tai

 

 

 

Ít gặp

 

 

 

 

Tiêu chảy/táo bón

Chán ăn

Khó tiểu tiện

Bí tiểu

Hạ huyết áp

Đánh trống ngực

Hiếm gặp

Kích thích nghịch ở trẻ

Người lớn bị:

Co giật

Mất ngủ

Run, động kinh

 

 

 

 

 

 

6 Tương tác

Chất ức chế thần kinh trung ương:

Barbiturat

Rượu

Có thể bị tăng tác dụng

Thuốc kháng cholinergic

Có thể bị tăng tác dụng

Thuốc độc với tai

Kháng sinh nhóm aminoglycosid

Có thể khiến biểu hiện độc tính sớm với thính giác bị che lấp

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Có thể buồn ngủ khi dùng Dimenhydrinat với thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu.

Triệu chứng nhiễm độc do dùng thuốc liều cao có thể bị che đậy do dùng Dimenhydrinat.

Dùng đúng liều chỉ định.

Chẩn đoán viêm ruột thừa có thể bị khó khăn khi dùng Dimenhydrinat.

Dùng thận trọng cho người:

  • Tắc bằng quang.
  • Phì đại tuyến tiền liệt.
  • Táo bón mạn tính.
  • Đang dùng các thuốc gây độc cho thính giác: Vì có thể khiến các dấu hiệu ngộ độc bị che lấp đồng thời cần theo dõi cẩn thận khi uống Dimenhydrinat.
  • Người cao tuổi: Dimenhydrinat dễ gây buồn nôn, chóng mặt, hạ áp thế đứng.
  • Cơ địa dị ứng phẩm màu: Do thuốc Naturimine 50 chứa phẩm màu sunset yellow.

Thuốc gây buồn ngủ nên không uống lúc lái xe, vận hành máy.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Một số thử nghiệm về Dimenhydrinat không thấy gây ra các biểu hiện bất thường cho các bà bầu. Dimenhydrinat gây hại cho thai khi nghiên cứu trên động vật. Do đó chỉ dùng Dimenhydrinat trong thai kỳ khi có chỉ định.

Dimenhydrinat gây ức chế tiết sữa và có thể gây hại cho trẻ do đi vào sữa mẹ lượng nhỏ. Nên không dùng Dimenhydrinat khi cho con bú hoặc phải cho trẻ dùng bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

 

Triệu chứng

Xử trí

Trẻ em

Suy hô hấp

Kích động, ảo giác

Trụy tim mạch

Giãn đồng tử

Hôn mê, co giật

Lú lẫn

Mất điều hòa

Sốt cao

Đỏ mặt

Có thể tử vong

Có thể xuất hiện chậm sau khi dùng thuốc 2 giờ

Trong vòng 18 giờ có thể chết

Điều trị triệu chứng

Liệu pháp hỗ trợ

Rửa dạ dày khi không co giật để ngừa nguy cơ hít những chất ở dạ dày

Để người bệnh nằm yên

Điều trị cho giật:

Ở trẻ: Dùng phenobarbital

Ở người lớn: Dùng diazepam

Dùng máy hỗ trợ hô hấp khi cần

Người lớn

Với liều ≥500mg có thể gây:

Khó nuốt

Khó nói

Loạn tâm thần thường không phân biệt được với tình trạng ngộ độc atropin

7.4 Bảo quản 

Cần để thuốc điều kiện khô thoáng, đảm bảo trẻ không lấy nghịch, tránh nắng.

cart