Siro Farzincol phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm (chai 90ml).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Siro Farzincol phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm (chai 90ml)

Liên hệ
Thương hiệu: Farzincol
Số lượng:

Farzincol Siro của Công ty Cổ phần Dược Phẩm Dược Liệu Pharmedic có thành phần chính là kẽm sulfat monohydrat, là thuốc bổ sung khoáng chất giúp phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm. Sản phẩm thường được sử dụng trong các trường hợp suy dinh dưỡng, biếng ăn, cũng như hỗ trợ điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính do thiếu kẽm.

✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của Siro Farzincol phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm (chai 90ml)

Công dụng của Siro Farzincol

Chỉ định

Thuốc Farzincol Siro được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Phòng ngừa và điều trị thiếu kẽm trong một số trường hợp như suy dinh dưỡng, tiêu chảy cấp và mạn tính.

Dược lực học

Kẽm là thành phần của nhiều hệ enzym và hiện diện ở tất cả các mô của cơ thể.

Dược động học

Kẽm hấp thu không hoàn toàn từ đường tiêu hóa và sinh khả dụng khoảng 20 - 30%. Kẽm phân phối hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và dịch tiền liệt. Thuốc thải trừ chủ yếu ở phân. Lượng nhỏ thải trừ ở thận và mồ hôi.

Cách dùng Siro Farzincol

Cách dùng

Dùng đường uống, nên uống sau bữa ăn.

Liều dùng

Đối với trẻ biếng ăn, ăn ít, quấy khóc nhiều, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn: Liều dùng 2 - 4 mg kẽm/ngày (1 - 2 ml siro kẽm Farzincol, khoảng nửa muỗng cà phê), dùng liên tục trong thời gian 2 - 3 tháng.

Đối với trường hợp trẻ bị mất kẽm do tiêu chảy: Sử dụng cho trẻ trên 12 tháng tuổi liều 20 mg kẽm/ngày (10 ml siro kẽm Farzincol, khoảng 2 muỗng cà phê) chia làm 2 - 3 lần. Thời gian dùng từ 10 - 14 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều muối kẽm sẽ có tính ăn mòn, do tạo kẽm clorid bởi acid dạ dày.

Cách xử trí: Điều trị bao gồm dùng sữa hay carbonat kiềm và than hoạt tính.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Faincol, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Farzincol Siro, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Hệ tiêu hóa: Cảm giác khó chịu trong dạ dày, và thường kéo dài vài ngày đầu dùng thuốc, sau đó sẽ giảm dần.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Cần báo cho bác sĩ biết bất kỳ tác dụng bất thường nào xảy ra trong lúc điều trị.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Farzincol Siro chống chỉ định trong trường hợp sau:

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh dùng sirô Farzincol trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính.

Thận trọng khi sử dụng

Uống kẽm nên cách xa các thuốc có chứa calci, sắt, đồng khoảng 2 - 3 giờ để ngăn ngừa tương tranh có thể làm giảm sự hấp thu của kẽm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thuốc nên dùng thận trọng ở phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc nên dùng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác, tương kỵ thuốc

Tương tác của thuốc: Dùng cùng tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm chứa sắt, đồng, làm giảm hấp thu kēm.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng nắp ngay sau khi dùng.

cart