Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (10 vỉ x 10 viên)
Số lượng:
Dimenhydrinat 50mg Traphaco là thuốc giúp chống nôn, giảm chóng mặt và phòng ngừa say tàu xe hiệu quả. Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp ức chế phản xạ gây buồn nôn và giảm cảm giác mất thăng bằng khi di chuyển.
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
- Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
- Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp.
- Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Thuốc Dimenhydrinat 50mg Traphaco chống nôn, chống say tàu xe (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Giới thiệu thuốc Dimenhydrinat 50 mg
- Chỉ định: Thuốc Dimenhydrinat 50 mg được chỉ định để phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say sóng, say khi đi tàu xe; điều trị triệu chứng nôn, chóng mặt trong bệnh Meniere và các rối loạn tiền đình khác.
- Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
- Đối tượng sử dụng: Người gặp các triệu chứng buồn nôn, nôn và chóng mặt do say sóng, say tàu xe. Người bị chóng mặt, nôn do bệnh Meniere hoặc các rối loạn tiền đình khác cần điều trị triệu chứng.
- Lưu ý khi sử dụng: Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì dimenhydrinat có tác dụng làm buồn ngủ nên giảm sự tỉnh táo.
- Chống chỉ định: Bệnh nhân mẫn cảm với dimenhydrinat, các thành phần của thuốc hoặc các thuốc kháng histamin khác, người mắc glaucom góc hẹp, bí tiểu do bệnh lý niệu đạo - tuyến tiền liệt và trẻ em dưới 2 tuổi.
Công dụng của Thuốc Dimenhydrinat 50mg
Chỉ định
Thuốc Dimenhydrinat 50Mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say sóng, say khi đi tàu xe.
- Điều trị triệu chứng nôn, chống mặt trong bệnh Meniere và các rối loạn tiền đình khác.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin (H1) gây ngủ, thế hệ thứ nhất.
Mã ATC: R06AA02
Dimenhydrinat là thuốc kháng histamin thụ thể Hi thế hệ thứ nhất thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin có tác dụng gây ngủ và kháng muscarin mạnh. Thuốc tác dụng bằng cách cạnh tranh với histamin ở thụ thể H1. Ngoài tác dụng kháng histamin, thuốc còn có tác dụng kháng cholinergic, chống nôn và tác dụng an thần mạnh. Dimenhydrinat được dùng chủ yếu làm thuốc dự phòng (có hiệu quả hơn), chống nôn khi say tàu xe và chống chóng mặt. Cơ chế tác dụng có thể liên quan tới việc làm giảm kích thích tiền đình, tác động đầu tiên đến ốc tai và khi dùng liều cao, tới các ống bán nguyệt của tai trong. Tác dụng chống nôn cũng có thể do tác động lên vùng nhận cảm hóa học (chemoreceptive trigger zone). Một số nhà nghiên cứu cho rằng dimenhydrinat ức chế acetylcholin là cơ chế tác dụng chính, vì kích thích acetylcholin ở hệ thống tiền đình và lưới có thể là nguyên nhân gây buồn nôn và nôn do say tàu xe.
Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương thường giảm sau một vài ngày điều trị và hiệu quả chống nôn có thể giảm phần nào sau khi dùng kéo dài. Dimenhydrinat tuy là một kháng histamin nhưng chưa được đánh giá về tác dụng chống dị ứng.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Dimenhydrinat 50mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Phòng và điều trị buồn nôn, nôn chóng mặt do say tàu xe:
Phòng say tàu xe, liều đầu tiên phải uống 30 phút trước khi khởi hành.
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Uống 50 - 100 mg (1 - 2 viên)/lần, cách 4 - 6 giờ/lần khi cần, không quá 400 mg (8 viên)/ngày.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống 25 - 50 mg (1/2 - 1 viên)/lần, cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, không quá 150 mg (3 viên)/ngày.
- Trẻ em 2 - 6 tuổi: Uống 12,5 - 25 mg (1/4 - 1/2 viên)/lần, cách 6 - 8 giờ/lần khi cần, không quá 75 mg (1,5 viên)/ngày.
Điều trị triệu chứng của bệnh Ménière: Uống 25-50 mg (1/2 - 1 viên)/lần x 3 lần/ngày để điều trị duy trì.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều:
Quá liều dimenhy drinat thường xảy ra ở trẻ em, với các triệu chứng tương tự như quá liều atropin: Giãn đồng tử, đỏ mặt, sốt cao, kích động, ảo giác, lú lẫn, mất điều hòa, co giật, hôn mê, suy hô hấp, trụy tim mạch và có thể tử vong. Ở người lớn, liều 500 mg hoặc lớn hơn có thể gây khó nói và khó nuốt, loạn tâm thần không thể phân biệt được với ngộ độc atropin.
Cách xử trí:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều với các thuốc kháng histamin, chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Giảm hấp thu: Gây nôn thường không có hiệu quả. Khi không có cơn co giật, có thể rửa dạ dày sớm (sử dụng ống đặt nội khí quản có nút bịt để đề phòng hít phải các chất chứa trong dạ dày). Để người bệnh nằm yên để giảm thiểu kích thích thần kinh trung ương cho người bệnh.
Nếu người bệnh co giật, điều trị bằng diazepam ở người lớn và phenobarbital ở trẻ em. Có thể phải dùng máy hỗ trợ hô hấp.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Dùng thuốc Dimenhydrinat 50 mg ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Dimenhydrinat 50 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Buồn ngủ là tác dụng phụ thường gặp nhất của dimenhydrinat. Một số tác dụng không mong muốn của dimenhydrinat có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động.
- Mắt: Nhìn mờ.
- Khô miệng và đường hô hấp.
- Thính giác: Ù tai.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
- Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy.
- Tiết niệu: Bí đái, khó tiểu tiện.
- Tim mạch: Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Thần kinh trung ương: kích thích nghịch thường ở trẻ em, đôi khi người lớn: Kích động, run, mất ngủ, co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý
Trước khi sử dụng thuốc Dimenhydrinat 50 mg, bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Dimenhydrinat 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với dimenhydrinat, các thành phần khác của thuốc hoặc với các thuốc kháng histamin khác.
- Glaucom góc hẹp.
- Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý ở niệu đạo - tuyến tiền liệt.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc vì dimenhydrinat có tác dụng làm buồn ngủ nên giảm sự tỉnh táo.
Tránh uống rượu hoặc dùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác khi dùng dimenhy drinat vì làm tăng tác dụng gây buồn ngủ.
Do tác dụng kháng cholinergic của thuốc, cần cân nhắc kỹ khi dùng thuốc cho người táo bón mạn (nguy cơ liệt ruột), tắc bàng quang, phì đại tiền liệt tuyến vì nguy cơ làm nặng thêm tình trạng bệnh.
Tác dụng chống nôn của dimenhydrinat có thể gây trở ngại cho chẩn đoán viêm ruột thừa và che đậy các dấu hiệu nhiễm độc khi dùng quá liều các thuốc khác.
Dimenhydrinat có thể che lấp triệu chứng độc với thính giác, do đó cần theo dõi chặt chẽ khi dùng kèm với các thuốc đặc biệt có độc tính với thính giác.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt, buồn nôn.
Phải thận trọng khi dùng cho người bị động kinh vì có thể gây co giật.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Dimenhydrinat 50 mg gây buồn ngủ nên không sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc dimenhydrinat ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu tiến hành trên người và động vật không thấy có sự gia tăng nguy cơ bất thường trên thai nghén do dimenhydrinat. Tuy nhiên, chỉ nên dùng dimenhydrinat trong thai kỳ khi thật cần thiết.
Thuốc gây ức chế tiết sữa do tác dụng kháng cholinergic, một lượng nhỏ dimenhydrinat phân bố trong sữa mẹ có nguy cơ gây tác dụng có hại cho con. Vì vậy cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
Dimenhydrinat làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương như rượu và các barbiturat. Nếu dùng dimenhydrinat cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương thì cần thận trọng để tránh quá liều.
Thuốc làm tăng tác dụng của các thuốc kháng cholinergic.
Khi dùng đồng thời với kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc độc với tai khác, dimenhydrinat có thể làm che lấp các triệu chứng sớm của độc tính đối với thính giác.
Bảo quản
Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn