travicol flu hộp 100 viên.webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Travicol Flu TV.Pharm (chai 100 viên) - giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Travicol Flu TV.Pharm (chai 100 viên) - giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm

Mô tả sản phẩm

Thuốc Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm (chai 100 viên) là giải pháp dược lý phối hợp toàn diện, được thiết kế chuyên biệt để đẩy lùi các triệu chứng khó chịu của hội chứng cảm cúm và viêm mũi dị ứng. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm sản xuất dưới dạng viên nén, đóng gói kinh tế trong quy cách chai 100 viên, rất phù hợp và tiện lợi cho tủ thuốc của mỗi gia đình.

Công thức của Travicol Flu là sự kết hợp tối ưu giữa 3 hoạt chất:

  • Paracetamol: Hoạt chất giảm đau, hạ sốt hữu hiệu tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi để tăng giãn mạch ngoại biên và tỏa nhiệt. Hoạt chất này dung nạp tốt, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày do chỉ tác động chọn lọc lên hệ thần kinh trung ương.

  • Dextromethorphan hydrobromid: Chất giảm ho hiệu quả tác động lên trung tâm ho ở hành não, giúp giảm nhanh các cơn ho khan mạn tính do kích thích nhẹ ở phế quản và họng với hiệu lực tương đương codein nhưng ít tác dụng phụ đường tiêu hóa hơn.

  • Loratadin: Thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai (không gây an thần) có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể $H_1$ ngoại biên, làm giảm nhanh các biểu hiện ngứa, sổ mũi, chảy nước mắt do giải phóng histamin.

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm (chai 100 viên) được chỉ định điều trị rộng rãi cho các tình trạng lâm sàng sau:

  • Giảm nhanh các triệu chứng của cảm cúm bao gồm: sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt và đau nhức xương khớp.

  • Điều trị các biểu hiện đường hô hấp trên như ho khan, sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi và chảy nước mắt liên tục.

  • Làm dịu và cải thiện tình trạng khó chịu do viêm mũi dị ứng hoặc viêm xoang gây ra.

Cách dùng - Liều dùng

Thuốc dùng theo đường uống trực tiếp. Liều lượng được phân định cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống $\frac{1}{2}$ viên/lần, ngày uống 2 lần.

  • Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 10 mL/phút): Khoảng cách giữa 2 lần uống phải kéo dài ít nhất là 8 giờ.

Lưu ý: Khoảng cách giữa 2 lần uống thông thường phải đảm bảo hơn 4 giờ. Nếu quên liều, hãy uống càng sớm càng tốt; nếu đã gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và tuyệt đối không uống gấp đôi liều quy định.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Travicol Flu cho các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol, Dextromethorphan, Loratadin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.

  • Người bệnh đang được điều trị bằng các thuốc ức chế monoaminooxydase (MAOI).

  • Người bệnh có tiền sử nhiều lần thiếu máu, hoặc đang mắc các bệnh lý nền nghiêm trọng về tim, phổi, thận, suy gan nặng.

  • Người bệnh bị chứng thiếu hụt men di truyền Glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Trong quá trình sử dụng, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ phân theo tần suất sau:

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Ban da; mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu; nhịp tim nhanh; buồn nôn, nôn mửa, khô miệng.

  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Ban đỏ hoặc mày đay kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc; loạn tạo máu (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu; khô mũi, hắt hơi; viêm kết mạc mắt. Sử dụng lạm dụng dài ngày có thể gây độc tính trên thận.

  • Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000): Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa; trầm cảm; tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực; chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều; choáng phản vệ.

Khi liều dùng quá cao, có thể xuất hiện hành vi kỳ quặc do ngộ độc, suy hô hấp và ức chế hệ thần kinh trung ương. Cần ngưng sử dụng và thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp các phản ứng bất thường.

Thận trọng khi sử dụng và Tương tác thuốc

  • Thận trọng đặc biệt:

    • Cần thận trọng ở bệnh nhân suy gan, người có nguy cơ suy giảm hô hấp, ho mạn tính ở người hút thuốc, ho nhiều đờm, hen phế quản hoặc tràn khí.

    • Tránh hoặc hạn chế tối đa việc uống rượu vì rượu làm gia tăng mạnh độc tính trên gan của paracetamol.

    • Cảnh báo phản ứng da: Paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử da nhiễm độc (TEN)/hội chứng Lyell, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phải ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban đầu tiên.

    • Người lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng vì thuốc có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt.

    • Thai kỳ và Cho con bú: Cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến y khoa khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

  • Tương tác thuốc đáng lưu ý:

    • Paracetamol liều cao kéo dài làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và indandion. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin...) và thuốc kháng lao isoniazid làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc, tăng nguy cơ hủy hoại gan.

    • Dextromethorphan dùng đồng thời với các chất ức chế thần kinh trung ương sẽ làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh.

    • Cimetidin, ketoconazol, erythromycin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương nhưng không gây biểu hiện lâm sàng nghiêm trọng do loratadin có khoảng trị liệu rộng.

Quá liều và Cách xử trí

Trường hợp xảy ra quá liều, cần chuyển ngay bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để áp dụng các biện pháp xử trí cấp cứu:

  • Xử trí quá liều Paracetamol: Rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc đặc hiệu là dùng các hợp chất sulfhydryl như N-acetylcystein qua đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, hiệu quả tốt nhất trong vòng 10 giờ đầu (tối đa trước 36 giờ). Nếu không có N-acetylcystein, có thể sử dụng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối để giảm hấp thu.

  • Xử trí quá liều Dextromethorphan: Hỗ trợ chức năng và tiến hành tiêm tĩnh mạch naloxon với liều 2 mg, có thể nhắc lại nếu cần thiết cho đến tổng liều 10 mg.

  • Xử trí quá liều Loratadin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn cấp bằng siro ipeca để làm sạch dạ dày, sau đó dùng than hoạt. Nếu có chống chỉ định gây nôn, tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch natri clorid 0,9% kết hợp đặt ống nội khí quản bảo vệ đường thở.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Giữ sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản không quá 30°C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Đặt thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Khuyến cáo không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên bao bì sản phẩm.

cart