Thuốc Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm (10 vỉ x 10 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

TRAVICOL FLU PARACETAMOL, DEXTROMETHORPHAN, LORATADIN -TV.PHARM (10 VỈ X 10 VIÊN )- giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của TRAVICOL FLU PARACETAMOL, DEXTROMETHORPHAN, LORATADIN -TV.PHARM (10 VỈ X 10 VIÊN )- giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm

Mô tả sản phẩm

Thuốc Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm (10 vỉ x 10 viên) là giải pháp điều trị tích hợp, phối hợp khoa học giữa 3 thành phần hoạt chất chính mang lại hiệu quả điều trị triệu chứng đường hô hấp trên một cách toàn diện. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.Pharm dưới dạng viên nén tiện lợi, đóng gói theo quy cách hộp 10 vỉ x 10 viên (100 viên), thích hợp để chuẩn bị sẵn trong tủ thuốc gia đình khi thời tiết giao mùa.

Cơ chế trị liệu đa tác động của Travicol Flu đến từ các thành phần chuyên biệt:

  • Paracetamol (Acetaminophen): Thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu tác động lên vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt, giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Liều điều trị dung nạp tốt, không gây kích ứng hay chảy máu dạ dày do không tác dụng lên cyclooxygenase toàn thân.

  • Dextromethorphan hydrobromid: Hoạt chất giảm ho tác động chọn lọc lên trung tâm ho ở hành não, mang lại hiệu quả giảm ho mạn tính không đờm tương đương codein nhưng ít tác dụng phụ đường tiêu hóa và không gây an thần.

  • Loratadin: Thuốc kháng histamin thế hệ 2 (không gây buồn ngủ) đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên, giúp nhanh chóng làm nhẹ bớt các triệu chứng viêm mũi, viêm kết mạc dị ứng, chống ngứa và nổi mày đay.

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Travicol Flu TV.Pharm giảm nhanh các triệu chứng do cảm cúm (10 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhanh và hiệu quả các triệu chứng điển hình của cảm cúm như: Sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt và nhức xương khớp.

  • Làm dịu cơn ho khan, ho do kích thích nhẹ ở phế quản và họng.

  • Giảm thiểu các tình trạng khó chịu đường hô hấp gồm: sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi, chảy nước mắt.

  • Hỗ trợ làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi dị ứng và viêm xoang.

Cách dùng - Liều dùng

Thuốc được dùng qua đường uống trực tiếp với liều lượng phân định theo độ tuổi như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 1/2 viên/lần, ngày uống 2 lần.

  • Lưu ý khoảng cách: Khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc bắt buộc phải hơn 4 giờ.

  • Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr < 10 mL/phút): Khoảng cách giữa các liều uống phải kéo dài ít nhất là 8 giờ.

  • Xử trí khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu khoảng thời gian đã gần kề với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Không được tự ý uống gấp đôi liều quy định.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Travicol Flu cho các trường hợp dưới đây:

  • Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol, Dextromethorphan, Loratadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

  • Người bệnh đang được điều trị bằng các thuốc ức chế monoaminooxydase (MAOI).

  • Người bệnh có tiền sử nhiều lần thiếu máu hoặc đang mắc bệnh tim, phổi, thận, suy gan nặng.

  • Người bệnh bị thiếu hụt men di truyền glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Tác dụng phụ (ADR)

Người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc:

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Ban da; mệt mỏi, chóng mặt, đau đầu; nhịp tim nhanh; buồn nôn, nôn, khô miệng.

  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Ban đỏ hoặc mày đay, đôi khi kèm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc; loạn tạo máu (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu; khô mũi, hắt hơi; viêm kết mạc. Lạm dụng dài ngày có nguy cơ độc tính trên thận.

  • Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000): Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa; trầm cảm; tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực; chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều; choáng phản vệ. Dùng liều quá cao có thể dẫn đến hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh và suy hô hấp.

Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, cần ngưng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí kịp thời.

Thận trọng khi sử dụng và Tương tác thuốc

  • Cảnh báo phản ứng da nghiêm trọng: Hoạt chất paracetamol có thể gây ra các phản ứng trên da hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)/hội chứng Lyell, hoặc hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban đầu tiên.

  • Lưu ý lâm sàng: Thận trọng đối với bệnh nhân suy gan, bệnh nhân ho mạn tính (ở người hút thuốc, hen, tràn khí), ho nhiều đờm hoặc có nguy cơ suy giảm hô hấp. Tránh hoặc hạn chế uống rượu vì rượu làm tăng độc tính trên gan của paracetamol.

  • Thai kỳ và Cho con bú: Cần hết sức thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

  • Lái xe và Vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt nhẹ ở một số cơ địa, do đó người lái xe và vận hành máy móc cần thận trọng khi sử dụng.

  • Tương tác thuốc đáng chú ý:

    • Paracetamol liều cao kéo dài làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và indandion. Các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin...) làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc gây hủy hoại tế bào gan.

    • Dextromethorphan dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng cường tác dụng ức chế thần kinh của các chất này.

    • Cimetidin, ketoconazol, erythromycin làm tăng nồng độ loratadin trong huyết tương nhưng không gây biểu hiện lâm sàng nguy hiểm do loratadin có khoảng trị liệu rộng.

Quá liều và Cách xử trí

Khi xảy ra quá liều, cần chuyển người bệnh đến trung tâm y tế gần nhất ngay lập tức.

  • Quá liều Paracetamol: Gây hoại tử gan phụ thuộc liều, biểu hiện ban đầu là buồn nôn, nôn, đau bụng (trong 2 - 3 giờ). Dấu hiệu đặc trưng là chứng xanh tím da, niêm mạc do Methemoglobin-máu (trẻ em dễ bị hơn). Ngộ độc nặng gây kích động, mê sảng, sau đó dẫn đến ức chế thần kinh, hạ thân nhiệt, mạch nhanh yếu, huyết áp thấp, suy tuần hoàn, co giật và hôn mê. Thương tổn gan rõ rệt sau 2 - 4 ngày.

    • Xử trí: Rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ. Dùng hợp chất sulfhydryl giải độc, cụ thể là N-acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch trước 36 giờ (hiệu quả nhất là dưới 10 giờ sau uống). Có thể dùng thay thế bằng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối.

  • Quá liều Dextromethorphan: Triệu chứng gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu, ảo giác, suy hô hấp, co giật.

    • Xử trí: Điều trị hỗ trợ, tiêm tĩnh mạch naloxon 2 mg (có thể nhắc lại đến tổng liều 10 mg).

  • Quá liều Loratadin: Gây buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu.

    • Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Gây nôn bằng siro ipeca, dùng than hoạt. Nếu không có kết quả, tiến hành rửa dạ dày với dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quản bảo vệ đường hô hấp.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C và bảo vệ tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

cart