AGILECOX 100 CELECOXIB - AGIMEXPHARM (4 VỈ X 10 VIÊN ) -Giảm Đau Kháng Viêm Xương Khớp
Agilecox 100 chứa celecoxib 100mg, hỗ trợ giảm đau, kháng viêm trong thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, đau cấp và thống kinh.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của AGILECOX 100 CELECOXIB - AGIMEXPHARM (4 VỈ X 10 VIÊN ) -Giảm Đau Kháng Viêm Xương Khớp
Mô tả sản phẩm
Agilecox 100 là thuốc chứa hoạt chất celecoxib 100mg, thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ức chế chọn lọc COX-2. Thuốc được sử dụng trong điều trị triệu chứng các bệnh lý cơ xương khớp và giảm đau theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần hoạt chất:
- Celecoxib 100mg/viên.
Dạng bào chế:
- Viên nang cứng.
Quy cách đóng gói:
- Hộp 4 vỉ x 10 viên nang cứng.
Celecoxib có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt thông qua cơ chế ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2), từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin gây viêm và đau.
Công dụng
Agilecox 100 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Điều trị bổ trợ giúp làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại – trực tràng có tính gia đình.
- Điều trị đau cấp, bao gồm đau sau phẫu thuật hoặc sau nhổ răng.
- Điều trị thống kinh nguyên phát.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
- Liều 200mg/lần, ngày uống 2 lần có thể dùng không phụ thuộc bữa ăn.
- Liều cao hơn (400mg/lần, ngày uống 2 lần) nên uống cùng thức ăn để cải thiện hấp thu.
Liều dùng tham khảo:
Thoái hóa khớp:
- 200mg/ngày dùng một lần hoặc 100mg/lần x 2 lần/ngày.
Viêm khớp dạng thấp:
- 100mg – 200mg/lần x 2 lần/ngày.
Polyp đại – trực tràng có tính gia đình:
- 400mg/lần x 2 lần/ngày.
Đau cấp và thống kinh nguyên phát:
- Ngày đầu: 400mg uống một lần, sau đó có thể dùng thêm 200mg nếu cần.
- Các ngày tiếp theo: 200mg/lần x 2 lần/ngày nếu cần.
Người cao tuổi trên 65 tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều.
- Người có cân nặng dưới 50kg nên bắt đầu với liều thấp nhất được khuyến cáo.
Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình:
- Giảm một nửa liều thông thường.
Không nên sử dụng:
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng.
Việc sử dụng thuốc cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của celecoxib thường liên quan đến đường tiêu hóa và đa số ở mức độ nhẹ.
Thường gặp:
- Đau bụng.
- Tiêu chảy.
- Khó tiêu.
- Đầy hơi.
- Buồn nôn.
- Viêm họng.
- Viêm mũi.
- Viêm xoang.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Mất ngủ.
- Chóng mặt.
- Nhức đầu.
- Ban da.
- Đau lưng.
- Phù ngoại biên.
Hiếm gặp:
- Suy tim sung huyết.
- Tai biến mạch máu não.
- Nghẽn mạch phổi.
- Chảy máu đường tiêu hóa.
- Viêm tụy.
- Viêm gan, vàng da, suy gan.
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu.
- Suy thận cấp.
- Hội chứng Stevens-Johnson.
- Phản vệ, phù mạch.
Ngưng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với celecoxib, sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy tim nặng.
- Bệnh tim thiếu máu cục bộ.
- Bệnh mạch máu não.
- Bệnh động mạch ngoại biên.
- Bệnh nhân sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.
- Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.
- Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.
- Tiền sử hen, mày đay hoặc phản ứng dị ứng với aspirin hay NSAID khác.
Thận trọng khi sử dụng:
- Người có tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa.
- Người cao tuổi.
- Người suy tim, suy gan, suy thận.
- Người có nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường hoặc hút thuốc lá.
- Người bị phù hoặc giữ nước.
- Người mất nước do sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh.
- Bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose do thuốc có chứa lactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú:
- Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá của bác sĩ.
- Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
- Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
- Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráng, thoáng mát.
- Tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm cao.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn