Viên nén Diurefar 40mg lợi tiểu - hạ huyết áp (10 vỉ x 12 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

DIUREFAR 40 FUROSEMID -MEPHARDIC(10 VỈ X 12 VIÊN )-Điều trị tăng huyết áp, phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

DIUREFAR 40 chứa Furosemid 40mg, hỗ trợ điều trị phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận và tăng huyết áp theo chỉ định của bác sĩ.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của DIUREFAR 40 FUROSEMID -MEPHARDIC(10 VỈ X 12 VIÊN )-Điều trị tăng huyết áp, phù do suy tim, xơ gan, bệnh thận

Mô tả sản phẩm

DIUREFAR 40 là thuốc lợi tiểu chứa Furosemid 40 mg, được sử dụng trong điều trị phù do nhiều nguyên nhân và tăng huyết áp theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện sử dụng.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 12 viên.

Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần trong mỗi viên:

  • Furosemid 40 mg.

Công dụng

DIUREFAR 40 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị phù do suy tim.
  • Điều trị phù do xơ gan.
  • Điều trị phù do bệnh thận, bao gồm hội chứng thận hư.
  • Điều trị tăng huyết áp, dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Uống nguyên viên với một ly nước.

Liều dùng

Điều trị phù

Người lớn:

  • Liều thông thường: 1/2–2 viên/lần, uống 1 lần vào buổi sáng.
  • Nếu chưa đáp ứng, có thể tăng thêm 20–40 mg mỗi lần, cách nhau 6–8 giờ cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
  • Sau khi đạt hiệu quả, có thể duy trì bằng cách uống 1–2 lần/ngày hoặc dùng 2–4 ngày liên tiếp mỗi tuần.
  • Có thể giảm liều để duy trì ở một số người bệnh.
  • Trường hợp phù nặng có thể điều chỉnh liều thận trọng đến 600 mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.

Điều trị tăng huyết áp

Người lớn:

  • Uống 20–40 mg/lần, ngày 2 lần.

Trong quá trình điều trị cần theo dõi huyết áp chặt chẽ, đặc biệt khi dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.

Xử trí khi quên liều

  • Uống ngay khi nhớ ra.
  • Nếu gần thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên.
  • Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

Triệu chứng có thể gặp:

  • Mất nước.
  • Giảm thể tích máu.
  • Hạ huyết áp.
  • Rối loạn điện giải.
  • Hạ kali máu.
  • Nhiễm kiềm giảm clo.

Xử trí:

  • Bù nước và điện giải.
  • Theo dõi điện giải huyết, nồng độ carbon dioxyd và huyết áp.
  • Đảm bảo dẫn lưu nước tiểu đầy đủ ở người bệnh có tắc nghẽn đường tiểu.

Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng DIUREFAR 40, có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

Thường gặp

  • Giảm thể tích máu.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Giảm kali huyết.
  • Giảm natri huyết.
  • Giảm magnesi huyết.
  • Giảm calci huyết.
  • Nhiễm kiềm giảm clo.

Ít gặp

  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Tăng acid uric huyết.
  • Bệnh gút.

Hiếm gặp

  • Ban da.
  • Dị cảm.
  • Mày đay.
  • Ngứa.
  • Ban xuất huyết.
  • Viêm da tróc vảy.
  • Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Viêm mạch.
  • Viêm thận kẽ.
  • Sốt.
  • Ức chế tủy xương.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Mất bạch cầu hạt.
  • Thiếu máu.
  • Tăng glucose huyết.
  • Glucose niệu.
  • Viêm tụy.
  • Vàng da ứ mật.

Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng DIUREFAR 40 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Furosemid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dị ứng với các dẫn chất sulfonamid.
  • Giảm thể tích máu hoặc mất nước, có hoặc không kèm hạ huyết áp.
  • Hạ kali máu nặng.
  • Hạ natri máu nặng.
  • Hôn mê hoặc tiền hôn mê do xơ gan.
  • Suy thận do hôn mê gan.
  • Suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m².
  • Bệnh Addison.
  • Ngộ độc digitalis.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Vô niệu hoặc suy thận do thuốc gây độc gan hoặc độc thận.

Thận trọng khi sử dụng

  • Theo dõi điện giải, đặc biệt là natri và kali.
  • Theo dõi huyết áp, chức năng gan, thận và tình trạng mất nước.
  • Thận trọng ở người mắc bệnh gút, đái tháo đường hoặc suy gan, suy thận.
  • Giảm liều ở người cao tuổi để hạn chế nguy cơ độc tính trên thính giác.
  • Cần bù đủ thể tích máu khi người bệnh tiểu ít trước khi dùng thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em, đặc biệt khi điều trị kéo dài.
  • Trẻ sinh non có nguy cơ còn ống động mạch khi sử dụng Furosemid.
  • Thận trọng ở trẻ bị vàng da do Furosemid cạnh tranh gắn với albumin.
  • Người phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó có nguy cơ bí tiểu cấp.
  • Không khuyến cáo sử dụng ở người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin.
  • Người giảm chức năng tuyến cận giáp có thể bị co cứng cơ do hạ calci huyết.
  • Thuốc chứa lactose, không nên dùng ở người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể ức chế tiết sữa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây:

  • Chóng mặt.
  • Giảm sự tỉnh táo.
  • Nhìn mờ.

Người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu xuất hiện các triệu chứng trên.

Tương tác thuốc

DIUREFAR 40 có thể tương tác với:

  • Thuốc lợi tiểu khác.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Kháng sinh cephalosporin, aminoglycosid, vancomycin.
  • Muối lithi.
  • Glycosid tim.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
  • Corticosteroid.
  • Thuốc điều trị đái tháo đường.
  • Thuốc giãn cơ không khử cực.
  • Thuốc chống đông.
  • Cisplatin.
  • Thuốc hạ huyết áp, đặc biệt thuốc ức chế men chuyển (ACEI).
  • Phenytoin.
  • Carbamazepin.
  • Cloral hydrat.
  • Probenecid.
  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương như clorpromazin, diazepam, clonazepam, halothan và ketamin.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi mát.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
cart