Mô tả sản phẩm
AGIMETPRED 4MG là thuốc chứa hoạt chất Methylprednisolone 4mg, thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý viêm, dị ứng, tự miễn và một số bệnh lý huyết học theo chỉ định của bác sĩ.
Thông tin sản phẩm:
- Hoạt chất: Methylprednisolone 4mg.
- Dạng bào chế: Viên nén.
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
- Nhóm thuốc: Glucocorticoid tổng hợp.
- Nhà sản xuất: Agimexpharm.
Công dụng
AGIMETPRED 4MG được chỉ định trong liệu pháp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch của glucocorticoid đối với các trường hợp:
- Viêm khớp dạng thấp.
- Lupus ban đỏ hệ thống.
- Một số thể viêm mạch.
- Viêm động mạch thái dương.
- Viêm quanh động mạch nốt.
- Bệnh sarcoid.
- Hen phế quản.
- Viêm loét đại tràng mạn tính.
- Thiếu máu tan máu.
- Giảm bạch cầu hạt.
- Các bệnh dị ứng nặng, bao gồm phản vệ.
- Điều trị một số bệnh ung thư như leukemia cấp tính, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.
- Điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
- Liều lượng được xác định theo từng cá nhân và tình trạng bệnh.
- Khi sử dụng kéo dài, cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Có thể áp dụng liệu pháp cách ngày khi cần điều trị liều cao kéo dài.
Liều dùng tham khảo
Liều khởi đầu chung:
- 6 – 40mg Methylprednisolone mỗi ngày.
Cơn hen cấp tính:
- 32 – 48mg/ngày trong 5 ngày.
- Có thể tiếp tục điều trị liều thấp hơn trong khoảng 1 tuần.
- Giảm liều nhanh khi triệu chứng được kiểm soát.
Các bệnh thấp nặng:
- 0,8mg/kg/ngày, chia nhiều liều nhỏ.
- Sau đó chuyển sang liều duy nhất hàng ngày và giảm dần đến liều tối thiểu có hiệu quả.
Viêm khớp dạng thấp:
- Liều khởi đầu: 4 – 6mg/ngày.
- Đợt cấp: 16 – 32mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Viêm khớp mạn tính ở trẻ em có biến chứng đe dọa tính mạng:
- 10 – 30mg/kg/đợt, thường dùng 3 đợt.
Viêm loét đại tràng mạn tính:
- Thể nhẹ: Thụt giữ 80mg.
- Đợt cấp nặng: Uống 8 – 24mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát:
- 0,8 – 1,6mg/kg/ngày trong 6 tuần.
- Sau đó giảm liều dần trong 6 – 8 tuần.
Thiếu máu tan máu do miễn dịch:
- 64mg/ngày trong 3 ngày.
- Điều trị tối thiểu 6 – 8 tuần.
Bệnh sarcoid:
- 0,8mg/kg/ngày.
- Liều duy trì: 8mg/ngày.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
Thường gặp (ADR > 1/100):
- Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
- Tăng cảm giác ngon miệng, khó tiêu.
- Rậm lông.
- Đái tháo đường.
- Đau khớp.
- Đục thủy tinh thể, glôcôm.
- Chảy máu cam.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
- Chóng mặt, co giật, loạn tâm thần.
- Nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác.
- Phù, tăng huyết áp.
- Trứng cá, teo da, bầm tím, tăng sắc tố da.
- Hội chứng Cushing.
- Ức chế trục tuyến yên – thượng thận.
- Chậm phát triển ở trẻ em.
- Không dung nạp glucose.
- Hạ kali huyết.
- Vô kinh.
- Giữ natri và nước.
- Tăng glucose huyết.
- Loét dạ dày.
- Buồn nôn, nôn.
- Chướng bụng.
- Viêm loét thực quản.
- Viêm tụy.
- Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
- Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng AGIMETPRED 4MG trong các trường hợp:
- Quá mẫn với Methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Tổn thương da do virus, nấm hoặc lao.
- Viêm loét dạ dày tá tràng.
- Nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não).
- Đang sử dụng vaccin virus sống.
Thận trọng khi sử dụng
- Người loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim.
- Người có tiền sử rối loạn tâm thần.
- Người cao tuổi.
- Trẻ em đang trong giai đoạn phát triển.
- Không ngừng thuốc đột ngột sau thời gian điều trị kéo dài.
- Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, kích động thần kinh, đau đầu hoặc rối loạn tâm thần.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
- Có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú theo chỉ định của bác sĩ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
- Tránh ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.