AZENMAROL 4 ACENOCOUMAROL - AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )-Thuốc chống đồg máu
AZENMAROL 4 chứa Acenocoumarol 4mg, thuốc chống đông máu dùng dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch theo chỉ định bác sĩ.
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của AZENMAROL 4 ACENOCOUMAROL - AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )-Thuốc chống đồg máu
Mô tả sản phẩm
AZENMAROL 4 là thuốc chống đông máu đường uống chứa hoạt chất Acenocoumarol 4mg, thuộc nhóm kháng vitamin K. Thuốc được sử dụng trong dự phòng và điều trị các tình trạng huyết khối tắc mạch theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần: Mỗi viên nén chứa:
- Acenocoumarol 4mg
Quy cách đóng gói:
- Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
Công dụng
AZENMAROL 4 được chỉ định trong các trường hợp:
- Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van tim nhân tạo.
- Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim có biến chứng như huyết khối thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng hoặc loạn động thất trái gây tắc mạch.
- Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim ở người bệnh không sử dụng được aspirin.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Điều trị nghẽn mạch phổi.
- Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi khi điều trị tiếp sau heparin.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
- Dự phòng huyết khối trong ống thông.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
- Acenocoumarol thường được uống một lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Liều dùng thông thường:
- Ngày đầu: 4mg/ngày.
- Ngày thứ hai: 4 – 8mg/ngày.
- Liều duy trì: 1 – 8mg/ngày tùy theo đáp ứng sinh học.
- Việc điều chỉnh liều thường tiến hành từng nấc 1mg.
Theo dõi điều trị:
- Cần theo dõi thời gian prothrombin (PT) và tỷ số chuẩn hóa quốc tế INR định kỳ.
- Đích INR trong đa số trường hợp là 2,5 (dao động từ 2 đến 3).
- INR dưới 2 phản ánh chống đông chưa đủ.
- INR trên 3 phản ánh dùng thuốc quá mức.
- INR trên 5 làm tăng nguy cơ chảy máu.
Người cao tuổi:
- Liều khởi đầu thấp hơn người lớn.
- Liều duy trì thường bằng 1/2 đến 3/4 liều người lớn.
Việc sử dụng thuốc và hiệu chỉnh liều phải được thực hiện theo chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Chảy máu tại nhiều cơ quan như hệ thần kinh trung ương, các chi, nội tạng, ổ bụng hoặc nhãn cầu.
- Tiêu chảy, có thể kèm phân nhiễm mỡ.
- Đau khớp riêng lẻ.
Hiếm gặp:
- Rụng tóc.
- Hoại tử da khu trú.
- Mẩn da dị ứng.
Rất hiếm gặp:
- Viêm mạch máu.
- Tổn thương gan.
Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường hoặc biểu hiện chảy máu, cần ngừng thuốc và liên hệ ngay với nhân viên y tế.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
- Mẫn cảm với Acenocoumarol, dẫn chất coumarin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu hụt vitamin C.
- Viêm màng trong tim do vi khuẩn.
- Loạn sản máu hoặc các rối loạn máu làm tăng nguy cơ xuất huyết.
- Tăng huyết áp nặng.
- Suy gan nặng.
- Nguy cơ chảy máu cao hoặc mới phẫu thuật thần kinh, mắt.
- Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch nơi khác).
- Suy thận nặng (Clcr < 20ml/phút).
- Giãn tĩnh mạch thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.
- Không dùng phối hợp với aspirin liều cao, miconazol đường toàn thân hoặc âm đạo, phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal và thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol.
- Không dùng trong vòng 48 giờ sau sinh.
Thận trọng:
- Uống thuốc đúng liều và đúng thời điểm mỗi ngày.
- Theo dõi INR định kỳ.
- Không tự ý ngừng thuốc.
- Theo dõi chặt chẽ nguy cơ xuất huyết, đặc biệt trong những tháng đầu điều trị.
- Thận trọng ở người suy thận nhẹ đến vừa hoặc hạ protein máu.
- Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Tránh sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt 3 tháng đầu và 3 tháng cuối.
- Tránh cho con bú trong thời gian điều trị. Nếu phải cho bú, cần bổ sung vitamin K cho trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản:
- Bảo quản nơi khô ráng, thoáng mát.
- Tránh ánh nắng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn