Benoboston - Boston (10 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Benoboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc giảm dị ứng, viêm mũi, mày đay

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Benoboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) - Thuốc giảm dị ứng, viêm mũi, mày đay

Mô tả sản phẩm

Benoboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) là thuốc phối hợp thành phần kháng histamin và kháng viêm corticosteroid, mang lại hiệu quả cao trong việc giảm nhanh các triệu chứng dị ứng phức tạp. Sự kết hợp giữa Betamethason (một dẫn xuất glucocorticoid tổng hợp) và Dexchlorpheniramin maleat (thuốc kháng histamin H1) giúp ức chế mạnh mẽ các phản ứng viêm và dị ứng đường hô hấp, da liễu khi người bệnh không đáp ứng với các phương pháp điều trị đơn độc thông thường.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén (Tổng cộng 100 viên), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Benoboston có chứa:

    • Hoạt chất chính: Betamethason 0,25 mg và Dexchlorpheniramin 2 mg (dưới dạng dexchlorpheniramin maleat).

    • Tá dược: Lactose, tinh bột mì, vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc Benoboston - Boston (10 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Giảm nhanh các triệu chứng dị ứng nói chung.

  • Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi cơ thể người bệnh không đáp ứng với thuốc kháng histamin đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ.

  • Điều trị triệu chứng của bệnh mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa không quá 10 ngày).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống. Thời điểm sử dụng phù hợp là sau khi ăn và trước khi đi ngủ.

  • Nguyên tắc ngưng thuốc: Đối với điều trị mày đay cấp tính dưới 10 ngày, khi ngưng điều trị không cần phải giảm liều từ từ. Tuy nhiên, nếu dùng dài ngày cho các chỉ định khác, khi muốn ngưng thuốc bắt buộc phải giảm dần liều dùng theo chỉ định của bác sĩ và thay thế bằng thuốc khác thích hợp hơn.

Liều dùng thông thường: Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần × 3 – 4 lần/ngày.

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống ½ viên/lần × 2 lần/ngày (dùng vào buổi sáng và buổi tối).

  • Liều duy trì: Liều dùng có thể được giảm dần xuống còn 1 viên mỗi 2 ngày, đây là liều thấp nhất có hiệu quả cho người bệnh.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Tuy nhiên, hoạt chất trong thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, nhìn mờ, chóng mặt. Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng Benoboston.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng thuốc Benoboston cho các trường hợp:

  • Người quá mẫn hoặc dị ứng với betamethason, dexchlorpheniramin, bất cứ thành phần nào của thuốc hay với những thuốc có cấu trúc hóa học tương tự.

  • Do thành phần chứa Betamethason:

    • Người đang trong bất kỳ tình trạng nhiễm trùng nào.

    • Bệnh nhiễm trùng do một số virus gây ra (bao gồm viêm gan, thủy đậu, bệnh mụn giộp - herpes, bệnh zona).

    • Các trạng thái tâm thần không kiểm soát được bằng điều trị chuyên khoa.

    • Người vừa sử dụng hoặc chuẩn bị tiêm vắc xin sống.

  • Do thành phần chứa Dexchlorpheniramin:

    • Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng (glaucoma góc đóng).

    • Bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt).

  • Chống chỉ định khác:

    • Trẻ em dưới 6 tuổi (dạng bào chế viên nén không phù hợp).

    • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

    • Không phối hợp cùng lúc với các thuốc có khả năng gây xoắn đỉnh (trừ các thuốc chống loạn nhịp).

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Thận trọng với Betamethason (Corticosteroid):

    • Cần cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân lao, loét đường tiêu hóa, bệnh tâm thần, viêm kết mạc do Herpes simplex, bệnh tim mạch (bao gồm cao huyết áp, huyết khối), đục thủy tinh thể dưới bao sau, bệnh tiểu đường, loãng xương, bệnh gan, nhiễm trùng, glaucoma góc hẹp, tắc nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang hoặc người có tiền sử nhồi máu cơ tim cấp tính (đã có báo cáo ngưng tim).

    • Liều trung bình và cao corticoid gây tăng huyết áp, giữ muối nước, tăng đào thải kali và calci. Nên cân nhắc chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung thêm kali.

    • Trẻ em dùng corticoid có thể làm nặng hơn các bệnh nhiễm virus như sởi, đậu mùa do bị ức chế miễn dịch. Cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng vì thuốc làm ảnh hưởng tốc độ phát triển và ức chế sản xuất corticoid nội sinh. Tính an toàn ở trẻ dưới 3 tuổi chưa được xác định.

    • Không chủng ngừa đậu mùa hoặc áp dụng các biện pháp miễn dịch khác trong khi dùng thuốc, đặc biệt là ở liều cao vì nguy cơ biến chứng thần kinh và thiếu đáp ứng kháng thể.

    • Thuốc có nguy cơ gây nổi mày đay, do đó việc điều trị mày đay mãn tính bằng corticosteroid không được chứng minh là có hiệu quả.

    • Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng (đặc biệt là bệnh giun lươn ác tính). Bệnh nhân từ vùng dịch tễ cần kiểm tra và diệt trừ ký sinh trùng trước khi dùng thuốc. Phải loại trừ nhiễm trùng nội tạng (nhất là bệnh lao) trước khi uống thuốc và theo dõi sát suốt quá trình điều trị. Với bệnh lao lâu năm, cần điều trị dự phòng lao phổi nếu có di chứng xạ trị đáng kể hoặc chưa chắc chắn đã điều trị đủ 6 tháng với rifampicin.

    • Giám sát chặt chẽ khi dùng cho người già, người viêm loét đại tràng (nguy cơ thủng), người có nối ruột gần đây, suy gan, suy thận, loãng xương, nhược cơ.

  • Thận trọng với Dexchlorpheniramin maleat (Kháng histamin):

    • Thận trọng với bệnh nhân cao tuổi do dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ, táo bón mãn tính (nguy cơ liệt ruột) hoặc chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận do có nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.

    • Tuyệt đối không khuyến cáo sử dụng đồ uống có cồn và các thuốc chứa cồn trong suốt quá trình điều trị.

  • Thận trọng với tá dược:

    • Lactose: Bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

    • Tinh bột mì: Phù hợp với bệnh nhân bị tiêu chảy mỡ (Celiac). Tuy nhiên, người có tiền sử dị ứng với tinh bột mì (khác với bệnh tiêu chảy mỡ) tuyệt đối không nên dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Trẻ sinh ra từ người mẹ dùng corticoid khi mang thai có nguy cơ bị suy chức năng vỏ thượng thận. Do tính an toàn chưa được thiết lập đầy đủ, việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần phải được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và khả năng gây nguy hiểm cho người mẹ, thai nhi hoặc trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc có các tác dụng phụ trực tiếp như gây buồn ngủ, nhìn mờ, chóng mặt. Do đó, người bệnh phải hết sức thận trọng và không nên lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao hoặc làm các công việc cần sự tỉnh táo trong thời gian dùng thuốc.

Điều kiện bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì dưới 30°C.

  • Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

cart