✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Benoboston - Boston (chai 500 viên)
Mô tả sản phẩm
Benoboston - Boston (chai 500 viên) là thuốc phối hợp giữa một chất kháng histamin và một corticosteroid, mang lại tác dụng hiệp đồng giúp giảm nhanh các triệu chứng dị ứng, viêm nhiễm đường hô hấp và ngoài da mức độ trung bình đến nặng. Nhờ sự kết hợp giữa thành phần chống viêm mạnh mẽ Betamethason và hoạt chất kháng dị ứng Dexchlorpheniramin maleat, thuốc nhanh chóng đẩy lùi các phản ứng quá mẫn khi các liệu pháp đơn độc thông thường không đem lại hiệu quả.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Chai 500 viên nén, kèm tờ hướng dẫn sử dụng (Quy cách đóng gói lớn phù hợp cho nhà thuốc hoặc liệu trình điều trị dài theo chỉ định).
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Benoboston có chứa:
-
Hoạt chất chính:
-
Betamethason 0,25 mg.
-
Dexchlorpheniramin (dưới dạng dexchlorpheniramin maleat) 2 mg.
-
-
Tá dược: Lactose, tinh bột mì... vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc Benoboston - Boston (chai 500 viên) được chỉ định điều trị trong các trường hợp cụ thể sau:
-
Giảm nhanh các triệu chứng dị ứng.
-
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm khi không đáp ứng với kháng histamin đơn độc hoặc corticosteroid tại chỗ.
-
Điều trị triệu chứng của mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa không quá 10 ngày).
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống.
-
Thời điểm sử dụng thích hợp: Uống sau khi ăn và trước khi đi ngủ.
-
Xử trí khi quên liều: Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình cũ. Không được tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Liều dùng thông thường: Thuốc chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, tuyệt đối không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.
-
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 viên/lần × 3 – 4 lần/ngày.
-
Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Uống ½ viên/lần × 2 lần/ngày (chia đều dùng vào buổi sáng và buổi tối).
-
Liều duy trì: Liều có thể được giảm dần xuống còn 1 viên mỗi 2 ngày (sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả).
-
Thời gian điều trị: Đối với triệu chứng mày đay cấp tính, thời gian điều trị không quá 10 ngày. Do điều trị ngắn ngày, khi ngưng thuốc người bệnh không cần phải giảm liều từ từ (đối với các chỉ định khác dài ngày hơn, việc ngưng thuốc phải theo chỉ định giảm liều của bác sĩ).
Tác dụng phụ
Chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất. Tuy nhiên, do đặc tính của thuốc phối hợp thành phần kháng histamin và corticoid, thuốc có thể gây ra một số phản ứng như buồn ngủ, nhìn mờ, chóng mặt hoặc khô miệng. Người bệnh cần chủ động thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không sử dụng Benoboston cho các trường hợp sau:
-
Người quá mẫn cảm với betamethason, dexchlorpheniramin, bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc những thuốc có cấu trúc hóa học tương tự.
-
Chống chỉ định liên quan đến thành phần Betamethason (Corticoid):
-
Bất kỳ tình trạng nhiễm trùng nào chưa được kiểm soát.
-
Bệnh nhiễm trùng do một số virus gây ra (bao gồm viêm gan, thủy đậu, bệnh mụn giộp - herpes, bệnh zona).
-
Các trạng thái tâm thần không kiểm soát được bằng điều trị.
-
Đang sử dụng vắc xin sống giảm độc lực.
-
-
Chống chỉ định liên quan đến thành phần Dexchlorpheniramin (Kháng histamin):
-
Người có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng (glaucoma).
-
Người có nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo tuyến tiền liệt.
-
-
Chống chỉ định khác:
-
Trẻ em dưới 6 tuổi (do dạng bào chế viên nén không phù hợp).
-
Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.
-
Phối hợp đồng thời với các thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh (ngoại trừ các thuốc chống loạn nhịp tim).
-
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Thận trọng với Betamethason:
-
Cần dùng thận trọng cho bệnh nhân lao, loét đường tiêu hoá, bệnh tâm thần, viêm kết mạc do Herpes simplex, bệnh tim mạch (cao huyết áp, huyết khối), đục thuỷ tinh thể dưới bao sau, tiểu đường, loãng xương, bệnh gan, nhiễm trùng, glaucoma góc hẹp, tắc nghẽn môn vị tá tràng, phì đại tuyến tiền liệt, nhồi máu cơ tim cấp trước đó (nguy cơ ngưng tim).
-
Corticoid làm giữ muối nước, tăng đào thải kali và calci; nên cân nhắc chế độ ăn hạn chế muối và bổ sung thêm kali.
-
Ở trẻ em, corticoid làm ức chế miễn dịch nên có thể làm nặng hơn các bệnh nhiễm virus như sởi, đậu mùa. Cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng của trẻ vì thuốc làm ảnh hưởng tốc độ phát triển và ức chế vỏ thượng thận nội sinh. Tính an toàn ở trẻ dưới 3 tuổi chưa được xác định.
-
Không chủng ngừa đậu mùa hoặc áp dụng các biện pháp miễn dịch khác khi đang dùng thuốc vì nguy cơ biến chứng thần kinh và giảm đáp ứng kháng thể.
-
Không hiệu quả và không khuyến cáo cho điều trị mày đay mãn tính.
-
Tăng nguy cơ nhiễm trùng (vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng). Bệnh nhân đến từ vùng lưu hành giun lươn cần kiểm tra và diệt trừ ký sinh trùng trước khi dùng thuốc. Phải loại trừ lao phổi nội tạng trước khi dùng và cân nhắc điều trị dự phòng lao nếu bệnh nhân có tiền sử lao lâu năm.
-
Giám sát chặt chẽ khi dùng cho người già, viêm loét đại tràng (nguy cơ thủng ruột), mới nối ruột, suy gan, suy thận, loãng xương, nhược cơ. Khi muốn ngừng thuốc sau đợt dùng dài ngày phải giảm liều dần theo chỉ định, không ngừng đột ngột.
-
-
Thận trọng với Dexchlorpheniramin maleat:
-
Thận trọng ở người cao tuổi do dễ bị hạ huyết áp tư thế, chóng mặt, buồn ngủ, táo bón mãn tính (nguy cơ liệt ruột) hoặc phì đại tuyến tiền liệt.
-
Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng vì nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
-
Không khuyến cáo sử dụng rượu, bia, đồ uống và các thuốc chứa cồn trong suốt quá trình điều trị.
-
-
Thận trọng với tá dược:
-
Lactose: Không dùng cho người bị các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
-
Tinh bột mì: Phù hợp với bệnh nhân bị tiêu chảy mỡ (coeliac). Không nên dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với tinh bột mì.
-
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
-
Phụ nữ mang thai: Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng corticoid trong thời kỳ mang thai có nguy cơ bị suy chức năng vỏ thượng thận. Do tính an toàn chưa được thiết lập đầy đủ, việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với thai nhi.
-
Phụ nữ cho con bú: Thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
-
Thuốc có các tác dụng không mong muốn như gây buồn ngủ, nhìn mờ, chóng mặt. Do đó, cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho người lái xe, vận hành máy móc, người làm việc trên cao hoặc các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì dưới 30°C.
-
Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đóng chặt nắp chai sau khi mở và để xa tầm tay trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì hoặc nhãn chai.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn