BOLAXTON - Boston (3 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

BOLAXTON - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc trị viêm mũi dị ứng, mày đay

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của BOLAXTON - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc trị viêm mũi dị ứng, mày đay

Mô tả sản phẩm

BOLAXTON - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng histamin thế hệ mới, đối kháng chọn lọc trên thụ thể $H_1$ ngoại biên, không có tác dụng an thần. Với hoạt chất chính Bilastin hàm lượng 20 mg, thuốc mang lại hiệu quả kéo dài trong việc kiểm soát và làm giảm nhanh các phản ứng dị ứng đường hô hấp, mắt và da liễu mà không gây buồn ngủ hay làm giảm sự tập trung của người bệnh ở liều thông thường.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng cộng 30 viên nén), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén BOLAXTON chứa:

    • Hoạt chất chính: Bilastin 20 mg.

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc BOLAXTON - Boston (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng để:

  • Điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi – kết mạc dị ứng (bao gồm cả dạng quanh năm hoặc theo mùa).

  • Điều trị triệu chứng của bệnh mày đay.

  • Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống. Viên nén BOLAXTON phải được nuốt nguyên viên cùng với nước.

  • Khuyến cáo nên dùng liều hằng ngày trong một lần uống duy nhất.

  • Thời điểm uống thuốc quan trọng: Thuốc cần được uống trước một giờ hoặc hai giờ sau khi ăn thức ăn hoặc uống nước ép trái cây. Nếu dùng cùng lúc với thức ăn hoặc nước ép trái cây, độ hấp thu của thuốc sẽ bị giảm.

Liều dùng chi tiết:

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 20 mg (1 viên) × 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị:

  • Đối với viêm mũi – kết mạc dị ứng: Nên giới hạn thời gian dùng thuốc trong khoảng thời gian người bệnh tiếp xúc với yếu tố gây dị ứng. Với dạng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi đã hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Với dạng quanh năm, nên sử dụng liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với tác nhân dị ứng.

  • Đối với mày đay: Thời gian điều trị cụ thể sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào dạng mày đay, thời gian mắc và diễn biến lâm sàng của các triệu chứng.

Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân lớn tuổi.

  • Bệnh nhân suy thận: Các nghiên cứu cho thấy không cần điều chỉnh liều bilastin ở người bị suy thận.

  • Bệnh nhân suy gan: Bilastin không chuyển hóa qua gan mà thải trừ chủ yếu ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu và phân. Tình trạng suy gan không làm tăng nồng độ thuốc vượt giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

  • Trẻ em:

    • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi và có trọng lượng cơ thể từ 20 kg trở lên: Cần sử dụng dạng bào chế và dạng phân liều thích hợp khác (không dùng viên nén BOLAXTON 20mg).

    • Trẻ em dưới 6 tuổi và có trọng lượng cơ thể dưới 20 kg: Không nên dùng bilastin do không có khuyến cáo về liều lượng và cách dùng phù hợp.

    • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của bilastin ở trẻ em bị suy gan hoặc suy thận.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất trong thông tin gốc. Tuy nhiên, nếu người bệnh gặp phải bất kỳ dấu hiệu hoặc phản ứng bất thường nào trong quá trình điều trị bằng BOLAXTON, cần ngừng thuốc và tham khảo ngay ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng BOLAXTON trong các trường hợp:

  • Người có tiền sử quá mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất bilastin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Đối với trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 2 tuổi và có rất ít kinh nghiệm lâm sàng ở nhóm trẻ từ 2 đến 5 tuổi, do đó tuyệt đối không sử dụng bilastin cho các nhóm tuổi này.

  • Tương tác thuốc ở bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận mức độ trung bình hoặc nặng, việc sử dụng đồng thời BOLAXTON với các chất ức chế P-glycoprotein (như ketoconazol, erythromycin, cyclosporin, ritonavir hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ bilastin trong huyết tương, dẫn đến tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Do đó, tránh sử dụng đồng thời bilastin và các chất ức chế P-glycoprotein cho nhóm đối tượng này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Phụ nữ mang thai: Hiện có rất ít hoặc chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng bilastin ở thai phụ. Dù nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với chức năng sinh sản và thai nhi, nhưng để đảm bảo an toàn, tốt nhất nên tránh sử dụng bilastin cho phụ nữ đang mang thai.

  • Phụ nữ cho con bú: Khả năng bài tiết vào sữa mẹ của bilastin ở người chưa được nghiên cứu (dữ liệu động vật cho thấy thuốc có bài tiết qua sữa). Do đó, cần có sự quyết định từ nhân viên y tế về việc tiếp tục/ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ngừng dùng thuốc dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ.

  • Khả năng sinh sản: Chưa có bằng chứng lâm sàng đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc lên chức năng sinh sản ở người.

Điều kiện bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ duy trì ổn định dưới 30°C.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và để xa tầm tay của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

cart