Screenshot 2026-07-14 170647.webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc đặt Zolomax Fort 500mg điều trị nấm Candida

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

Thuốc đặt phụ khoa Zolomax Fort 500mg chứa hoạt chất Clotrimazole liều cao, chuyên điều trị viêm âm đạo do nấm (đặc biệt là nấm Candida) và các trường hợp bội nhiễm bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của Thuốc đặt Zolomax Fort 500mg điều trị nấm Candida

1. Thành phần

Thành phần công thức cho 1 viên:

  • Thành phần hoạt chất: Clotrimazol 500 mg.
  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Calci carbonat light, Crospovidon, Natri starch glycolat, Croscarmellose natri, Microcrystallin cellulose 101, Povidon K30, Natri lauryl sulfat, Menthol, Talc, Magnesi stearat.

2. Công dụng (Chỉ định)

Thuốc có chứa clotrimazol được chỉ định điều trị nhiễm nấm Candida ở âm đạo.

3. Cách dùng - Liều dùng

Cách dùng:

  • Đặt một viên thuốc vào sâu trong âm đạo. Nên ở tư thế nằm ngửa và đầu gối hơi gập khi đặt thuốc để đạt hiệu quả tốt nhất. Nếu cần thiết, có thể thực hiện một đợt điều trị thứ nhì.
  • Viên thuốc cần độ ấm trong âm đạo để tan hoàn toàn, nếu không, những mảnh thuốc không tan có thể bị đẩy ra ngoài âm đạo, do đó cần lưu ý khi sử dụng thuốc ở những phụ nữ bị khô âm đạo. Để tránh tình trạng này, nên đặt thuốc vào âm đạo càng sâu càng tốt vào buổi tối.
  • Trong chu kỳ kinh nguyệt không nên dùng thuốc vì thuốc có thể bị rửa sạch bởi dòng chảy của kinh nguyệt. Nên hoàn tất quá trình điều trị trước khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu.
  • Không dùng băng vệ sinh, dụng cụ rửa âm đạo, chất diệt tinh trùng hay các sản phẩm dùng đường âm đạo khác khi sử dụng thuốc. 

Liều dùng:

  • Người lớn: Đặt 1 viên vào buổi tối.
  • Trẻ em: Không được khuyến cáo sử dụng.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

- Quá liều

Quá liều: Chưa ghi nhận nguy cơ độc tính cấp khi sử dụng quá liều đặt âm đạo hoặc qua da hoặc vô tình dùng qua đường uống.

Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

Trong trường hợp quá liều đường uống, nếu có các triệu chứng rõ ràng như chóng mặt, buồn nôn hoặc nôn thì có thể dùng biện pháp rửa dạ dày, khi đó, nên thực hiện bảo vệ đường thở đầy đủ.

4. Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với clotrimazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

5. Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại được phân nhóm tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR<1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Chưa rõ tần suất:

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng (ngất, hạ huyết áp, khó thở, nổi mày đay, ngứa). 
  • Rối loạn hệ sinh sản và ngực: Bong da sinh dục, ngứa, phát ban, phù nề, ban đỏ, khó chịu, rát, kích ứng, đau vùng chậu, xuất huyết âm đạo.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Đau bụng.

6. Lưu ý

- Thận trọng khi sử dụng

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Nhiễm nấm Candida ở âm đạo nhiều hơn hai lần trong 6 tháng.
  • Có tiền sử mắc bệnh lây qua đường tình dục hoặc quan hệ với người mắc bệnh lây qua đường tình dục.
  • Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
  • Dưới 16 tuổi hoặc trên 60 tuổi.
  • Nhạy cảm với các imidazol hoặc các thuốc kháng nấm khác.

Không nên tiếp tục sử dụng nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau đây:

  • Chảy máu âm đạo không đều.
  • Chảy máu âm đạo bất thường hoặc dịch tiết âm đạo có vết máu.
  • Loét âm hộ, âm đạo, mụn nước hoặc lở loét.
  • Đau bụng dưới hoặc khó tiểu.
  • Kích ứng, đỏ hoặc sưng.
  • Sốt hoặc ớn lạnh.
  • Buồn nôn hoặc nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Dịch tiết âm đạo có mùi hôi.

Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không giảm trong 1 tuần sử dụng thuốc. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc lần nữa nếu tái nhiễm Candida trong vòng 7 ngày, tuy nhiên nếu nhiễm Candida quá hai lần trong 6 tháng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

- Thai kỳ và cho con bú

Thời kỳ có thai:

  • Có rất ít dữ liệu liên quan đến việc sử dụng clotrimazol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật với clotrimazol đã cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản khi uống liều cao. Ở mức độ phơi nhiễm toàn thân thấp khi điều trị bằng đường đặt âm đạo, các tác dụng có hại đối hệ sinh sản không được dự đoán.
  • Clotrimazol có thể dùng trong thời kỳ có thai nhưng phải dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc nữ hộ sinh.
  • Không nên dùng dụng cụ để đặt thuốc trong thời kỳ có thai.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai nên tham khảo ý kiến bác sĩ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
  • Chưa có thông tin về độc tính của thuốc trên thai nhi.

Thời kỳ cho con bú:

  • Các dữ liệu về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy clotrimazol/ chất chuyển hóa được bài tiết qua sữa sau khi tiêm tĩnh mạch.
  • Rủi ro cho trẻ bú mẹ là không thể loại trừ. Do đó cần phải xem xét giữa lợi ích của việc cho trẻ bú mẹ và mẹ và lợi ích của việc dùng thuốc cho người mẹ để quyết định ngừng sử dụng thuốc hay ngừng cho trẻ bú mẹ.

- Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

- Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:

  • Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng, dùng clotrimazol có thể làm giảm hiệu quả của biện pháp tránh thai dùng bao cao su. Do đó, cần sử dụng phương pháp tránh thai thay thế ít nhất 5 ngày sau khi sử dụng thuốc.
  • Dùng đồng thời clotrimazol đặt âm đạo và tacrolimus, sirolimus đường uống (FK-506; thuốc ức chế miễn dịch) có thể dẫn đến tăng nồng độ tacrolimus, sirolimus trong huyết tương. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng quá liều tacrolimus và sirolimus.

Tương kỵ của thuốc:

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7. Dược lý

- Dược lực học (Tác động của thuốc lên cơ thể)

Nhóm dược lý: Thuốc chống nhiễm trùng phụ khoa - dẫn xuất imidazol.

Mã ATC: G01AF02.

Cơ chế hoạt động

  • Clotrimazol là một dẫn xuất của imidazol có hoạt tính kháng nấm phổ rộng. Clotrimazol tác động kháng nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol. Sự ức chế tổng hợp ergosterol dẫn đến làm suy yếu chức năng và cấu trúc màng tế bào chất của nấm. Clotrimazol có tác động kháng nấm phổ rộng trên in vitro và in vivo, bao gồm nấm ngoài da, nấm men, nấm mốc,... Cơ chế tác động của clotrimazol là kìm hãm hay diệt nấm phụ thuộc vào nồng độ của clotrimazol tại vị trí nhiễm nấm. Hoạt tính in vitro bị hạn chế bởi môi trường sinh trưởng của nấm; các bào tử nấm chỉ nhạy cảm nhẹ.
  • Các biến thể đề kháng nguyên phát ở các chủng nấm nhạy cảm rất hiếm xảy ra; đề kháng thứ phát phát triển do nấm nhạy cảm chỉ thấy được trong một số trường hợp cá biệt trong quá trình điều trị.

- Dược động học (Tác động của cơ thể với thuốc)

Các nghiên cứu dược động sau khi dùng thuốc ở đường âm đạo cho thấy chỉ một lượng nhỏ clotrimazol (3 - 10% liều dùng) được hấp thu. Do lượng clotrimazol được hấp thu chuyển hóa qua gan nhanh thành chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý nên nồng độ đỉnh trong huyết tương của clotrimazol sau khi dùng liều 500 mg ở đường âm đạo đạt dưới 10 ng/ml, chứng tỏ clotrimazol dùng đường âm đạo không gây tác dụng toàn thân đáng kể hoặc hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.

8. Thông tin thêm

- Đặc điểm

Viên nén đặt âm đạo hình thủy lôi dẹp màu trắng đến trắng ngà, hai mặt trơn, kích thước 10mm x 26mm.

- Bảo quản

Để ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.

- Quy cách đóng gói

Hộp 1 vỉ x 1 viên.

- Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Nhà sản xuất

Dược phẩm Agimexpharm.

cart