Thuốc xịt mũi Adacast Meraplion điều trị viêm mũi dị ứng, sung huyết và mất mùi, viêm mũi xoang (60 liều).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc xịt mũi Adacast Meraplion (60 liều)

Liên hệ
Thương hiệu: Meraplion
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
  • Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
  • Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp. 
  • Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc xịt mũi Adacast Meraplion (60 liều)

Mô tả sản phẩm

Thuốc xịt mũi Adacast Meraplion điều trị viêm mũi dị ứng, sung huyết và mất mùi, viêm mũi xoang (60 liều) là thuốc xịt mũi định liều chứa Corticosteroid dùng tại chỗ có tác dụng kháng viêm mạnh mẽ. Với hoạt chất chính là Mometasone furoate, sản phẩm mang lại giải pháp điều trị toàn diện và dự phòng hiệu quả các triệu chứng khó chịu của đường hô hấp trên cho cả người lớn và trẻ em.

Được nghiên cứu và phân phối bởi thương hiệu uy tín Meraplion (Merap Group), thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch xịt mũi với sinh khả dụng toàn thân cực kỳ thấp (< 1%). Các nghiên cứu lâm sàng chứng minh hoạt chất không gây teo niêm mạc mũi sau 12 tháng sử dụng, đồng thời không làm ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chức năng tuyến thượng thận (trục HPA) của cơ thể so với giả dược, đảm bảo tính an toàn cao khi điều trị.

Thương hiệu: Adacast (Meraplion).

Nhóm dược lý: Thuốc xịt mũi chứa Corticosteroid.

Hoạt chất chính: Mometasone furoate.

Quy cách đóng gói: Chai xịt định liều (60 liều).

Chỉ định điều trị của thuốc xịt mũi Adacast

Nhờ cơ chế ức chế nhiều loại tế bào viêm (tế bào mast, bạch cầu ái toan, đại thực bào...) và các chất trung gian hóa học (histamine, cytokine...), Thuốc xịt mũi Adacast Meraplion điều trị viêm mũi dị ứng, sung huyết và mất mùi, viêm mũi xoang (60 liều) được chỉ định đặc hiệu cho các trường hợp:

Viêm mũi dị ứng: Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Thuốc còn dùng điều trị dự phòng từ 2 - 4 tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa cho người có tiền sử bệnh từ trung bình đến nặng.

Polyp mũi: Điều trị polyp mũi và các triệu chứng liên quan trực tiếp như tình trạng sung huyết mũi (ngạt mũi) và mất mùi (suy giảm khứu giác) ở bệnh nhân người lớn từ 18 tuổi trở lên.

Viêm mũi xoang cấp tính: Điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi xoang cấp ở bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên mà không có dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng.

Điều trị hỗ trợ: Chỉ định làm liệu pháp hỗ trợ phối hợp với kháng sinh trong các đợt viêm xoang cấp cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng và Liều dùng chi tiết

Quy trình thao tác xịt mũi chuẩn y khoa

Sản phẩm chỉ dùng theo đường xịt mũi. Để đảm bảo nhận được liều thuốc chính xác, người bệnh cần tuân thủ các bước:

Mồi bơm (Khi dùng lần đầu hoặc lâu ngày không dùng): Hướng vòi xịt ra xa cơ thể, nhấn xịt thử cho đến khi thấy thuốc phun ra dạng sương đồng nhất (khoảng 8 - 10 nhát xịt).

Chuẩn bị: Hỉ mũi sạch để thông thoáng đường thở. Lắc kỹ chai thuốc và mở nắp bảo vệ.

Thao tác xịt: Bịt một bên lỗ mũi, đưa đầu xịt vào lỗ mũi còn lại. Hơi nghiêng đầu về phía trước, giữ chai thuốc thẳng đứng. Hít vào nhẹ nhàng qua mũi, đồng thời nhấn dứt khoát đầu xịt theo số liều chỉ định. Thở ra bằng đường miệng. Thực hiện tương tự cho bên mũi kia.

Vệ sinh: Dùng khăn giấy sạch lau khô đầu vòi xịt và đậy nắp bảo vệ.

Cách vệ sinh đầu xịt định kỳ: Tháo nắp bảo vệ và phần đầu xịt bằng cách rút thẳng lên. Rửa sạch bằng nước ấm rồi xả dưới vòi nước. Để khô hoàn toàn trong không khí trước khi lắp lại. Tuyệt đối không dùng vật sắc nhọn để chọc vào đầu xịt vì sẽ làm hỏng đầu phun định liều.

Liều dùng khuyến cáo cho từng thể bệnh

Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm

Người lớn và thanh thiếu niên : Liều điều trị và dự phòng thông thường là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (Tổng liều 200 mcg/ngày). Khi đã kiểm soát được triệu chứng, giảm liều xuống 1 nhát xịt mỗi bên mũi, 1 lần/ngày để điều trị duy trì. Nếu triệu chứng nặng, có thể tăng tối đa đến 4 nhát xịt mỗi bên mũi/ngày, sau đó giảm liều khi bệnh ổn định. Tác dụng lâm sàng rõ rệt xuất hiện sớm nhất sau 12 giờ dùng liều đầu tiên.

Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi: Liều thông thường là 1 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày (Tổng liều 100 mcg/ngày). Người lớn cần hỗ trợ và giám sát khi trẻ dùng thuốc.

Điều trị Polyp mũi

Người lớn : Liều thông thường là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối, tổng liều 400 mcg/ngày). Khi các triệu chứng đã được kiểm soát tốt, nên giảm liều xuống còn 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi, 1 lần/ngày.

Viêm mũi xoang cấp tính

Người lớn và thanh thiếu niên ($\ge$ 12 tuổi): Liều khuyến cáo là 2 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (Tổng liều 400 mcg/ngày). Cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu tình trạng bệnh xấu đi trong quá trình điều trị.

Điều trị hỗ trợ trong các đợt viêm xoang cấp

Người lớn và thanh thiếu niên: Liều thông thường là 2 nhát xịt mỗi bên mũi x 2 lần/ngày. Nếu không kiểm soát tốt triệu chứng, có thể tăng tối đa lên 4 nhát xịt cho mỗi bên mũi x 2 lần/ngày (Tổng liều 800 mcg/ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ - ADR)

Trong quá trình sử dụng thuốc xịt mũi Adacast, người bệnh có thể gặp một số phản ứng sau:

Rất thường gặp ($\ge$ 1/10): Chảy máu cam (thường ở mức độ nhẹ, tự khỏi và ghi nhận phổ biến hơn khi dùng liều 2 lần/ngày cho bệnh lý polyp mũi).

Thường gặp : Đau đầu; viêm họng, nhiễm khuẩn hô hấp trên; nóng rát mũi, kích ứng mũi, loét mũi; kích ứng họng.

Không rõ tần suất (Báo cáo hậu mãi): Phản ứng quá mẫn (phù mạch, co thắt phế quản, khó thở, phản vệ); rối loạn thị giác (tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể, nhìn mờ); thủng vách ngăn mũi (rất hiếm); rối loạn vị giác và khứu giác.

Ở trẻ em: Các tác dụng phụ ghi nhận gồm chảy máu cam (6%), đau đầu (3%), kích ứng mũi (2%) và hắt hơi (2%).

Xử trí ADR: Thông báo ngay cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc để có hướng xử trí kịp thời.

Lưu ý và Thận trọng đặc biệt khi sử dụng

Chống chỉ định tuyệt đối

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Mometasone furoate hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Thận trọng lâm sàng quan trọng

Nhiễm nấm tại chỗ: Thuốc có thể gây nhiễm nấm Candida albicans khu trú tại mũi và hầu họng. Nếu xuất hiện nhiễm nấm, cần ngừng thuốc và điều trị bằng liệu pháp kháng nấm tại chỗ hoặc toàn thân.

Chậm lành vết thương: Do Corticosteroid ức chế quá trình lành vết thương, bệnh nhân bị viêm loét vách ngăn mũi, vừa phẫu thuật mũi hoặc chấn thương mũi không được sử dụng thuốc cho đến khi vết thương lành hẳn.

Kiểm tra định kỳ: Bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài vài tháng hoặc lâu hơn cần được bác sĩ kiểm tra định kỳ để theo dõi những thay đổi của niêm mạc mũi và vách ngăn.

Ức chế miễn dịch: Thận trọng tối đa ở bệnh nhân nhiễm lao thể hoạt động/thể ẩn đường hô hấp, nhiễm nấm, vi khuẩn, virus toàn thân chưa điều trị, hoặc Herpes simplex ở mắt. Người dùng thuốc cần tránh tiếp xúc với nguồn lây bệnh sởi, thủy đậu.

Tác dụng toàn thân & Ảnh hưởng đến trẻ em: Sử dụng liều cao kéo dài có thể gây ức chế trục HPA (tuyến thượng thận), tăng huyết áp. Ở trẻ em, thuốc có thể làm giảm tốc độ phát triển, do đó cần theo dõi chiều cao của trẻ thường xuyên và luôn dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Lưu ý tá dược: Thuốc chứa benzalkonium chloride có thể gây kích ứng niêm mạc mũi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng nào cho thấy thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thai kỳ và Cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ. Chỉ nên sử dụng thuốc trong thai kỳ khi có chỉ định của bác sĩ, sau khi cân nhắc kỹ lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Tương tác thuốc cần lưu ý

Mometasone furoate chuyển hóa chủ yếu ở gan qua enzyme CYP3A4. Việc sử dụng đồng thời Adacast với các chất ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm giảm chuyển hóa, tăng nồng độ thuốc trong máu và tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ toàn thân của Corticosteroid. Cần thận trọng khi dùng chung với: Ketoconazole, ritonavir, cobicistat, atazanavir, clarithromycin, indinavir, itraconazole, nelfinavir, saquinavir... Bệnh nhân cần được theo dõi sát sao nếu bắt buộc phải phối hợp.

Hướng dẫn bảo quản thuốc đúng cách

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, sạch sẽ.

Giữ sản phẩm ở nhiệt độ phòng ổn định dưới 30°C.

Tránh để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, tuyệt đối không để đông lạnh.

Để sản phẩm tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

cart