Viên nang cứng Neuralmin 75 Boston Pharma điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (2 vỉ x 14 viên)
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Viên nang cứng Neuralmin 75 Boston Pharma điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (2 vỉ x 14 viên)
Mô tả sản phẩm
Viên nang cứng Neuralmin 75 Boston Pharma điều trị đau thần kinh, động kinh, rối loạn lo âu (2 vỉ x 14 viên) là thuốc kê đơn chất lượng cao được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Hoạt chất chính của thuốc là Pregabalin 75mg. Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương bằng cách liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị phụ trợ của kênh calci phụ thuộc điện thế. Từ đó, thuốc làm giảm sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh kích thích hưng phấn quá mức, giúp ổn định hoạt động điện thế của não bộ để chống co giật và ngăn chặn các tín hiệu dẫn truyền cảm giác đau tổn thương cấu trúc mạch thần kinh. Sản phẩm được đóng gói gọn gàng, tiện lợi dưới dạng hộp 2 vỉ × 14 viên (28 viên nang cứng).
-
Thành phần dược chất chính: Pregabalin 75 mg.
-
Tá dược: Lactose và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nang cứng.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ × 14 viên.
-
Nhà sản xuất: Boston Pharma (Việt Nam).
Chỉ định (Công dụng)
Thuốc Neuralmin 75 được chỉ định điều trị chuyên biệt cho người lớn trong các trường hợp lâm sàng sau:
-
Đau thần kinh: Điều trị các chứng đau do tổn thương hệ thần kinh ngoại vi (như đau dây thần kinh ở bệnh nhân tiểu đường, đau sau zona) và đau thần kinh trung ương (như tổn thương tủy sống).
-
Động kinh: Điều trị hỗ trợ (phối hợp) các cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể hóa thứ phát.
-
Rối loạn lo âu lan tỏa: Điều trị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder - GAD).
Dược động học học (Tóm tắt)
-
Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 90% và không phụ thuộc liều. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu giảm 25 - 30% nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến tổng mức độ hấp thu trên lâm sàng. Trạng thái ổn định đạt được sau 24 - 48 giờ.
-
Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 0,56 l/kg. Thuốc có thể qua hàng rào máu não, nhau thai, sữa mẹ và đặc biệt không gắn kết với protein huyết tương.
-
Chuyển hóa & Thải trừ: Chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể (khoảng 98% liều uống đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi). Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải của thuốc tỉ lệ thuận với độ thanh thải creatinin
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Dùng đường uống. Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn (uống lúc đói hoặc lúc no).
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn (Khoảng liều từ 150 mg – 600 mg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần):
-
Điều trị đau thần kinh: Khởi đầu với 150 mg/ngày (chia 2 - 3 lần, tương đương 1 viên × 2 lần/ngày). Tùy theo đáp ứng và mức độ dung nạp, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3 – 7 ngày. Nếu cần, tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị tiếp theo.
-
Hỗ trợ điều trị động kinh: Khởi đầu với 150 mg/ngày (chia 2 - 3 lần). Tùy theo đáp ứng, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, rồi đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
-
Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD): Khởi đầu với 150 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, tiếp tục tăng lên 450 mg/ngày sau 1 tuần nữa, và đạt mức tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị tiếp theo.
-
Nguyên tắc ngưng dùng thuốc: Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột. Nếu phải ngưng dùng pregabalin, bắt buộc phải giảm liều từ từ trong thời gian tối thiểu là 1 tuần.
-
Bệnh nhân thẩm phân máu (lọc máu): Hiệu chỉnh liều hàng ngày theo chức năng thận. Đồng thời, người bệnh cần uống thêm một liều bổ sung duy nhất từ 25 mg – 100 mg ngay sau mỗi buổi lọc máu kéo dài 4 giờ.
Liều dùng trên các đối tượng đặc biệt:
-
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc.
-
Người cao tuổi: Có thể cần giảm liều do chức năng lọc của thận suy giảm tự nhiên.
-
Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi (do độ an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ phân theo tần suất:
-
Rất thường gặp : Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu.
-
Thường gặp : Viêm mũi họng; tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân; hưng cảm, lú lẫn, cáu kỉnh, mất ngủ, giảm ham muốn; thất điều, run, rối loạn vận ngôn, giảm trí nhớ, kém chú ý, dị cảm, li bì; nhìn mờ, song thị; nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, khô miệng; chuột rút, đau khớp, đau lưng; rối loạn cương dương; phù mạch ngoại vi, mệt mỏi, dáng đi bất thường, có nguy cơ bị ngã.
-
Ít gặp và hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính; phản ứng quá mẫn, phù mạch (sưng mặt, lưỡi, họng); ảo giác, trầm cảm, hoảng loạn; ngất, mất ý thức, co giật; mất thị lực, suy tim sung huyết, hạ/tăng huyết áp; khó thở; men gan tăng; hội chứng Stevens-Johnson; tiêu cơ vân; suy thận, bí tiểu.
-
Hướng dẫn xử trí: Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được cấp cứu, xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho các trường hợp sau:
-
Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong chế phẩm thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO Y KHOA QUAN TRỌNG: PHẢN ỨNG QUÁ MẪN CẤP & SUY NGHĨ TỰ SÁT
Nguy cơ phù mạch đe dọa tính mạng: Cần dừng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các biểu hiện của phản ứng quá mẫn cấp tính hoặc phù mạch như: sưng phù mặt, sưng phù quanh miệng hoặc phù nề đường hô hấp trên gây khó thở, nghẹt thở.
Nguy cơ suy nghĩ và hành vi tự sát: Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ vì các thuốc chống co giật, bao gồm cả pregabalin, có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện suy nghĩ và hành vi tự sát hoặc trầm cảm trở nặng.
Lạm dụng và hội chứng cai thuốc: Thuốc có khả năng bị sử dụng sai, lạm dụng hoặc gây lệ thuộc thuốc (cần thận trọng với người có tiền sử nghiện chất). Việc ngưng thuốc đột ngột sẽ kích hoạt hội chứng cai thuốc gây mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, vã mồ hôi.
-
Thận trọng bổ sung: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân tiểu đường (do thuốc gây tăng cân, có thể cần chỉnh liều thuốc hạ đường huyết); người có thay đổi về thị lực, người có bệnh lý não hoặc giảm chức năng tiêu hóa dưới.
-
Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng: Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc do dữ liệu lâm sàng trên đối tượng này còn hạn chế.
-
Thận trọng tá dược Lactose: Viên nang chứa tá dược lactose. Do đó, chống chỉ định cho người mắc các bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
-
Pregabalin tác động mạnh lên hệ thần kinh gây buồn ngủ, chóng mặt, lú lẫn. Vì vậy, thuốc ảnh hưởng từ nhẹ đến trung bình lên khả năng vận hành máy móc, lái xe hoặc làm việc trên cao. Người bệnh không được thực hiện các công việc này nếu cơ thể đang bị ảnh hưởng bởi thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Thời kỳ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên khả năng sinh sản. Không sử dụng thuốc Neuralmin 75 khi đang mang thai trừ khi lợi ích mang lại cho người mẹ rõ ràng vượt trội hơn hẳn rủi ro cho thai nhi. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
-
Thời kỳ cho con bú: Hoạt chất pregabalin có khả năng tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc kỹ lưỡng để quyết định giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc dưới sự tư vấn trực tiếp của bác sĩ.
Tương tác thuốc
-
Tương tác dược động học: Rất ít khi xảy ra tương tác với các thuốc khác (như phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, thuốc tránh thai đường uống, insulin,...) do pregabalin đào thải chủ yếu qua nước tiểu dạng chưa chuyển hóa và không gắn kết với protein huyết tương.
-
Tương tác dược lực học nguy hiểm: Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol (rượu) và lorazepam. Đặc biệt, đã có báo cáo sau khi lưu hành về tình trạng suy hô hấp nghiêm trọng và hôn mê ở những bệnh nhân dùng phối hợp pregabalin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác. Thuốc cũng làm nặng thêm tình trạng suy giảm nhận thức và chức năng vận động do oxycodon gây ra.
Xử trí khi quá liều hoặc quên liều
-
Quá liều: Triệu chứng khi dùng quá liều bao gồm buồn ngủ sâu, lú lẫn, kích động, bồn chồn không nghỉ và khởi phát cơn động kinh, hiếm gặp hơn có thể gây hôn mê. Người nhà cần đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện để áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát hoặc tiến hành thẩm phân máu nếu cần thiết.
-
Quên liều: Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian đã quá gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều quy định để bù liều.
Điều kiện bảo quản
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn