✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của ACYCLOVIR 400MG - STELLA (7 VỈ X 5 VIÊN )
Mô tả sản phẩm
Acyclovir Stella 400mg (7 vỉ x 5 viên) là thuốc kháng virus nhóm purin nucleosid tổng hợp, được chỉ định để kiểm soát và điều trị các tình trạng nhiễm virus Herpes. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc quá trình sao chép DNA của virus, giúp ngăn chặn sự phát triển của bệnh một cách hiệu quả.
Chỉ định (Công dụng)
Thuốc Acyclovir Stella 400mg được bác sĩ kê đơn trong các trường hợp:
Nhiễm Herpes simplex (HSV): Điều trị nhiễm HSV trên da và màng nhầy (bao gồm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát).
Ngăn ngừa tái phát: Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho người có miễn dịch bình thường.
Suy giảm miễn dịch: Phòng ngừa nhiễm HSV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Bệnh thủy đậu và Zona: Điều trị nhiễm Varicella (thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh zona).
Cách dùng - Liều dùng
Lưu ý: Liều lượng dưới đây mang tính tham khảo. Người bệnh cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ dựa trên thể trạng và diễn tiến bệnh.
Người lớn:
Herpes simplex: 200mg x 5 lần/ngày (mỗi 4 giờ) trong 5 - 10 ngày.
Thủy đậu: 800mg x 4 - 5 lần/ngày trong 5 - 7 ngày.
Herpes zoster (Zona): 800mg x 5 lần/ngày trong 7 - 10 ngày.
Phòng bệnh/Ngăn ngừa tái phát: Liều dùng từ 200mg - 400mg x 4 lần/ngày hoặc tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em:
Trẻ ≥ 2 tuổi: Dùng liều như người lớn.
Trẻ < 2 tuổi: Dùng nửa liều người lớn.
Thủy đậu (theo độ tuổi): Trẻ ≥ 6 tuổi (800mg x 4 lần/ngày), trẻ 2-5 tuổi (400mg x 4 lần/ngày), trẻ < 2 tuổi (200mg x 4 lần/ngày).
Lưu ý cho người suy thận: Cần giảm liều dựa trên độ thanh thải creatinin (CC). Bệnh nhân lớn tuổi cần điều chỉnh liều do chức năng thận thường suy giảm.
Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với Acyclovir hoặc Valacyclovir.
Tác dụng phụ (ADR)
Thường gặp: Tăng enzym gan, thay đổi huyết học, phát ban (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc tính), sốt, đau đầu, choáng váng.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Thận: Nguy cơ suy thận (thường thuận nghịch khi đáp ứng với hydrat hóa/giảm liều).
Hiếm gặp: Viêm gan, vàng da.
Thận trọng khi sử dụng
Chức năng thận: Acyclovir đào thải qua thận, cần theo dõi và điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc người lớn tuổi để tránh độc tính trên thần kinh.
Mang thai & cho con bú: Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ cho thai nhi/trẻ nhỏ.
Tương tác thuốc:
Zidovudin: Có thể gây lơ mơ, ngủ lịm.
Probenecid: Làm tăng nồng độ và thời gian bán thải của Acyclovir.
Amphotericin B & Ketoconazol: Làm tăng hiệu lực kháng virus.
Quá liều & Xử trí
Triệu chứng: Kết tủa Acyclovir trong ống thận gây suy thận, co giật, run, đánh trống ngực.
Xử trí: Ngừng thuốc, bù nước/điện giải. Trong trường hợp suy thận cấp, bác sĩ có thể chỉ định thẩm tách máu.
Bảo quản
Giữ thuốc trong hộp kín, nơi khô ráo, nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Luôn đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng đi kèm trong hộp thuốc trước khi dùng hoặc tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn