compressed_image (38).jpeg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

ITAZPAM 30 MIRTAZAPIN -AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- Điều trị trầm cảm

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

Itazpam 30 chứa Mirtazapine 30mg, thuốc điều trị trầm cảm nặng theo chỉ định bác sĩ

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của ITAZPAM 30 MIRTAZAPIN -AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- Điều trị trầm cảm

Mô tả sản phẩm

Itazpam 30 là thuốc chứa hoạt chất Mirtazapine 30 mg, được chỉ định trong điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc thuộc nhóm chống trầm cảm tác động trên hệ thần kinh trung ương, giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh khi được sử dụng đúng phác đồ điều trị.

  • Tên sản phẩm: Itazpam 30
  • Hoạt chất: Mirtazapine 30 mg (dưới dạng Mirtazapine hemihydrat)
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim 
  • Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, natri tinh bột glycolat, natri lauryl sulfat, silicon dioxide dạng keo, magie stearat, hydroxypropyl methylcellulose 606, bột talc, titan dioxide, polyetylen glycol 6000, oxit sắt đỏ, oxit sắt đen, polysorbate 80.
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Công dụng

Itazpam 30 được chỉ định:

  • Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng theo chỉ định của bác sĩ.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Uống nguyên viên cùng nước.
  • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Tốt nhất dùng một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ.
  • Có thể chia làm 2 lần/ngày (sáng và tối); nếu dùng liều cao, nên uống phần lớn liều vào buổi tối trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu: 15 mg hoặc 30 mg/ngày.
  • Nếu chưa đạt đáp ứng lâm sàng rõ rệt, có thể tăng liều dần đến 45 mg/ngày.
  • Khoảng cách giữa các lần điều chỉnh liều tối thiểu 1–2 tuần.
  • Điều trị nên duy trì ít nhất 6 tháng đối với một đợt trầm cảm cấp tính.
  • Khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ để hạn chế triệu chứng cai thuốc.

Người cao tuổi

  • Thường không cần điều chỉnh liều.
  • Tăng liều cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn.

Bệnh nhân suy gan, suy thận

  • Có thể cần giảm liều.
  • Cần được bác sĩ đánh giá và điều chỉnh phù hợp.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi

  • Không khuyến cáo sử dụng do hiệu quả chưa được chứng minh và còn tồn tại các lo ngại về tính an toàn.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng Itazpam 30 gồm:

Rất thường gặp

  • Buồn ngủ.
  • An thần.
  • Đau đầu.
  • Khô miệng.
  • Tăng cân.
  • Tăng cảm giác thèm ăn.

Thường gặp

  • Mệt mỏi.
  • Chóng mặt.
  • Run.
  • Mất ngủ.
  • Lo âu.
  • Giấc mơ bất thường.
  • Lú lẫn.
  • Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Táo bón.
  • Phát ban.
  • Đau cơ.
  • Đau khớp.
  • Đau lưng.
  • Phù ngoại biên.

Ít gặp

  • Dị cảm.
  • Hội chứng chân không yên.
  • Ngất.
  • Ác mộng.
  • Hưng cảm.
  • Kích động.
  • Ảo giác.
  • Bồn chồn vận động.
  • Hạ huyết áp.
  • Giảm cảm giác ở miệng.

Hiếm gặp

  • Giật cơ.
  • Hành vi hung hăng.
  • Viêm tụy.
  • Tăng men gan.

Không rõ tần suất

  • Suy tủy xương (giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản).
  • Hạ natri máu.
  • Hội chứng serotonin.
  • Co giật.
  • Ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
  • Phù miệng.
  • Tăng tiết nước bọt.
  • Hội chứng Stevens-Johnson.
  • Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Viêm da.
  • Hồng ban đa dạng.
  • Bí tiểu.
  • Mộng du.
  • Tăng creatine kinase.

Ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng, sốt, đau họng, vàng da, co giật hoặc các biểu hiện bất thường khác.


Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng Itazpam 30 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với mirtazapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) hoặc mới ngừng thuốc MAO trong vòng 10 ngày.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Theo dõi chặt chẽ nguy cơ ý nghĩ hoặc hành vi tự sát, đặc biệt trong 1–2 tháng đầu điều trị hoặc sau khi thay đổi liều.
  • Thận trọng ở bệnh nhân:
    • Động kinh.
    • Suy gan.
    • Suy thận.
    • Bệnh tim mạch.
    • Huyết áp thấp.
    • Đái tháo đường.
    • Rối loạn lưỡng cực.
    • Phì đại tuyến tiền liệt.
    • Tăng nhãn áp góc hẹp.
  • Ngừng thuốc từ từ để hạn chế triệu chứng cai thuốc.
  • Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về chuyển hóa galactose, thiếu men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi dùng trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung và tỉnh táo.
  • Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu bị ảnh hưởng bởi thuốc.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi dùng đồng thời với:

  • Thuốc ức chế MAO.
  • Thuốc SSRI, venlafaxine, tramadol, linezolid, triptan, lithium, L-tryptophan, chế phẩm chứa Hypericum perforatum.
  • Benzodiazepine và các thuốc an thần khác.
  • Rượu.
  • Warfarin.
  • Carbamazepine.
  • Phenytoin.
  • Rifampicin.
  • Ketoconazole.
  • Cimetidine.
  • Thuốc ức chế protease HIV.
  • Thuốc kháng nấm nhóm azole.
  • Erythromycin.
  • Nefazodone.

Quá liều

Triệu chứng có thể gồm:

  • An thần kéo dài.
  • Mất phương hướng.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Tăng hoặc giảm huyết áp nhẹ.

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và điều trị triệu chứng tại cơ sở y tế.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo.
  • Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • Nhiệt độ dưới 30°C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
cart