EUGRA 50 SILDENNAPIL-BOSTON (1 VỈ X 4 VIÊN )-Điều trị rối loạn cương dương
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của EUGRA 50 SILDENNAPIL-BOSTON (1 VỈ X 4 VIÊN )-Điều trị rối loạn cương dương
Mô tả sản phẩm
Eugra 50 trị rối loạn cương dương (1 vỉ x 4 viên) - Boston là thuốc kê đơn đường uống chuyên biệt dành cho nam giới gặp các vấn đề về chức năng sinh lý. Mỗi viên nén bao phim chứa hoạt chất chính là Sildenafil với hàm lượng 50 mg (dưới dạng Sildenafil citrat). Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase đặc hiệu typ 5 (PDE5) – một chất chịu trách nhiệm phân hủy cGMP (guanosine monophosphat vòng) ở thể hang dương vật.
Trong quá trình kích thích tình dục, nitric oxyd (NO) được giải phóng tại chỗ, kích hoạt men guanylat cyclase để tăng nồng độ cGMP, làm giãn cơ trơn mạch máu và giúp dòng máu dồn về thể hang mạnh mẽ. Nhờ ức chế chọn lọc PDE5, thuốc giúp duy trì lượng cGMP ổn định, từ đó hỗ trợ nam giới đạt được và kéo dài thời gian cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục.
Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén hình oval bao phim màu xanh dương, một mặt khắc chữ "BOSTON", sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Quy cách đóng gói nhỏ gọn hộp 1 vỉ × 4 viên rất tiện lợi cho người dùng.
-
Thành phần dược chất chính: Sildenafil 50 mg.
-
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, calci hydrophosphat khan, natri croscarmellose, magnesi stearat, opadry AMB II white, màu xanh số 2.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ × 4 viên nén bao phim.
-
Nhà sản xuất: Dược phẩm Boston Việt Nam.
Chỉ định
-
Thuốc được chỉ định để điều trị các tình trạng rối loạn cương dương (chứng bất lực, liệt dương hoặc dương vật không đủ khả năng cương cứng, không duy trì được sự cương cứng đủ để thực hiện trọn vẹn một cuộc giao hợp).
-
Lưu ý đặc biệt: Thuốc chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo. Bản thân thuốc không tự gây cương cứng nếu thiếu đi sự kích thích cơ học hoặc tâm lý ban đầu.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước lọc.
-
Thời điểm dùng: Nên uống thuốc trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ để hoạt chất đạt nồng độ đỉnh tối ưu trong máu.
-
Lưu ý về thức ăn: Sử dụng thuốc cùng với bữa ăn có hàm lượng chất béo (mỡ) cao có thể làm chậm tốc độ hấp thu, làm chậm thời gian phát huy tác dụng của thuốc khoảng 60 phút và giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương ($C_{max}$) khoảng 29%.
Liều lượng hướng dẫn:
-
Liều khởi đầu khuyến cáo: Uống 50 mg/lần (1 viên) khi có nhu cầu.
-
Hiệu chỉnh liều: Dựa trên hiệu quả lâm sàng và sự dung nạp của từng cá thể, liều dùng có thể tăng lên tối đa là 100 mg (2 viên) hoặc giảm xuống 25 mg (1/2 viên).
-
Giới hạn liều lượng: Liều khuyến cáo tối đa là 100 mg. Số lần dùng tối đa chỉ 1 lần mỗi ngày.
Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:
-
Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều lượng thông thường.
-
Bệnh nhân suy thận:
-
Mức độ nhẹ đến trung bình (ClCl 30 - 80 mL/phút): Không cần chỉnh liều.
-
Mức độ nặng (ClCl < 30 mL/phút): Khuyến cáo dùng liều 25 mg do độ thanh thải của thuốc ở nhóm này bị giảm, làm tăng nồng độ thuốc trong máu gấp đôi.
-
-
Bệnh nhân suy gan (như xơ gan): Khuyến cáo dùng liều khởi đầu 25 mg. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.
-
Trẻ em: Tuyệt đối không sử dụng cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi.
-
Bệnh nhân dùng thuốc phối hợp: Người đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 (Erythromycin, Saquinavir, Ketoconazol, Itraconazol) nên khởi đầu với liều 25 mg. Riêng người đang dùng Ritonavir không dùng quá một liều đơn 25 mg trong vòng 48 giờ.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Sildenafil hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
-
Phối hợp với các Nitrat hữu cơ: Chống chỉ định dùng thuốc cho người đang sử dụng các chất cung cấp nitric oxyd, các nitrat hữu cơ hoặc nitrit hữu cơ dưới bất kỳ hình thức nào (dù thường xuyên hay ngắt quãng), vì Sildenafil làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp của các thuốc này, có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
-
Phối hợp với chất kích thích guanylate cyclase: Không dùng chung với các thuốc như Riociguat vì có nguy cơ gây hạ huyết áp triệu chứng trầm trọng.
-
Giới tính: Không dùng thuốc cho phụ nữ.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc (YMYL)
CẢNH BÁO AN TOÀN SỨC KHỎE NGHIÊM NGẶT TỪ Y BÁC SĨ:
Nguy cơ tim mạch liên quan đến hoạt động tình dục: Hoạt động tình dục luôn đi kèm nguy cơ tim mạch nhất định. Bác sĩ cần đánh giá kỹ trạng thái tim mạch của bệnh nhân trước khi điều trị. Không dùng thuốc cho nam giới được khuyến cáo nên kiêng hoạt động tình dục. Đã có báo cáo về các biến cố nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, loạn nhịp thất, xuất huyết não xảy ra khi dùng Sildenafil (phần lớn xảy ra ở người sẵn có yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước).
Biến chứng giãn mạch và hạ huyết áp tư thế: Thuốc có đặc tính giãn mạch toàn thân gây hạ huyết áp thoáng qua. Cần rất thận trọng ở bệnh nhân có cản trở dòng chảy thất trái (hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hoặc mắc hội chứng teo đa hệ thống. Người đang dùng thuốc hủy $\alpha$ giao cảm cần được điều trị ổn định huyết động trước khi dùng Sildenafil và nên khởi đầu ở liều thấp nhất (25 mg).
Tổn thương thị giác (NAION): Bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION) gây giảm hoặc mất thị lực đột ngột đã được báo cáo hiếm gặp. Khi gặp tình trạng mất thị lực đột ngột, người bệnh phải ngừng dùng thuốc lập tức và đi khám bác sĩ ngay.
Biến dạng dương vật & Nguy cơ cương đau kéo dài: Cần thận trọng ở bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (Peyronie, gập góc, xơ hóa thể hang) hoặc người có bệnh nền dễ gây cương đau (thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bạch cầu). Nếu gặp tình trạng cương dương kéo dài trên 4 giờ, bệnh nhân phải đến cơ sở y tế cấp cứu ngay lập tức để tránh tổn thương mô dương vật và mất khả năng vĩnh viễn.
Biến chứng thính giác: Cần ngừng thuốc ngay nếu có biểu hiện giảm hoặc mất thính lực đột ngột.
Rối loạn đông máu & Loét tiêu hóa: Cần thận trọng khi sử dụng vì chưa có dữ liệu an toàn đầy đủ trên nhóm bệnh nhân này.
Tác dụng phụ không mong muốn
Các tác dụng phụ của thuốc thường ở mức độ từ nhẹ đến trung bình và có tính chất thoáng qua.
-
Rất thường gặp: Đau đầu, đỏ bừng mặt, nóng bừng.
-
Thường gặp: Chóng mặt, mờ mắt, rối loạn thị giác (chứng thấy sắc xanh), nghẹt mũi, buồn nôn, khó tiêu.
-
Ít gặp: Viêm mũi, quá mẫn, buồn ngủ, sợ ánh sáng, đau mắt, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp, chảy máu cam, trào ngược dạ dày thực quản, nôn mửa, phát ban, đau cơ, đau chi, cảm giác nóng, tăng nhịp tim.
-
Hiếm gặp: Ngất, động kinh, sưng phù mắt, khô mũi, co thắt cổ họng, cương dương kéo dài/không mong muốn.
Tương tác thuốc cần lưu ý
-
Chất ức chế CYP3A4 (Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin, Cimetidin, Saquinavir): Làm giảm độ thanh thải và tăng mạnh nồng độ Sildenafil trong máu.
-
Ritonavir: Chất ức chế mạnh P450, làm tăng nồng độ sildenafil lên gấp 11 lần (AUC), tăng nguy cơ độc tính. Không phối hợp vượt quá liều 25 mg Sildenafil trong vòng 48 giờ.
-
Bosentan và Rifampin: Các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh làm giảm đáng kể tác dụng và nồng độ của Sildenafil trong huyết tương.
-
Thuốc kháng acid (Magnesi/Nhôm hydroxyd): Không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
-
Rượu: Thuốc không làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của rượu ở nồng độ tối đa trung bình 0,08%.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây ra hiện tượng chóng mặt và thay đổi thị lực (nhìn mờ, loạn sắc thị). Vì vậy, người bệnh cần biết rõ phản ứng của cơ thể đối với thuốc trước khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung cao như lái xe hoặc vận hành các loại máy móc nguy hiểm.
Hạn dùng và bảo quản
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng (EXP) in trên vỏ hộp.
-
Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn