BOSTAFIL 20 - Booston (1 vỉ x 2 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

BOSTAFIL 20 TADALAFIL - BOSTON ( 1 VỈ X 2 VIÊN )-Điều trị rối loạn cương dương

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của BOSTAFIL 20 TADALAFIL - BOSTON ( 1 VỈ X 2 VIÊN )-Điều trị rối loạn cương dương

Mô tả sản phẩm

BOSTAFIL 20 - Boston (1 vỉ x 2 viên) là thuốc kê đơn chuyên biệt đường uống, giải pháp tối ưu giúp cải thiện và phục hồi chức năng sinh lý nam giới. Thuốc chứa hoạt chất chính là Tadalafil với hàm lượng 20mg, thuộc nhóm chất ức chế chọn lọc có phục hồi guanosine monophosphate vòng (cGMP) – đặc hiệu trên men phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5).

Khi có tác động kích thích tình dục, nitric oxyd (NO) được giải phóng tại chỗ ở thể hang dương vật để kích hoạt men guanylat cyclase sinh ra cGMP, làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu lưu thông vào cơ quan sinh dục. Sự phong tỏa enzyme PDE5 của BOSTAFIL 20 ngăn chặn quá trình phân hủy cGMP, giúp các tiểu động mạch tại thể hang giãn nở tối đa, mang lại khả năng cương cứng mạnh mẽ và bền bỉ hơn.

Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nén bao phim chất lượng cao, sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam. Với quy cách đóng gói nhỏ gọn hộp 1 vỉ × 2 viên, sản phẩm đáp ứng hoàn hảo cho nhu cầu sử dụng theo lịch trình sinh hoạt tình dục phát sinh.

  • Thành phần hoạt chất chính: Tadalafil 20 mg.

  • Thành phần tá dược: Lactose monohydrat và các tá dược khác vừa đủ một viên nén bao phim.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ × 2 viên.

  • Nhà sản xuất: Dược phẩm Boston Việt Nam.

Chỉ định

  • Điều trị tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành (chứng bất lực, dương vật không thể đạt được hoặc duy trì độ cứng đủ để hoàn thành hoạt động tình dục thỏa mãn).

  • Điều kiện tiên quyết: Cần phải có hoạt động kích thích tình dục ban đầu thì thuốc BOSTAFIL 20 mới phát huy hiệu quả điều trị.

  • Lưu ý về hàm lượng: Đối với chỉ định điều trị phì đại tiền liệt tuyến lành tính, y văn chỉ khuyến cáo áp dụng riêng cho hàm lượng Tadalafil liều thấp 5mg (không áp dụng cho hàm lượng 20mg của quy cách vỉ 2 viên này).

  • Thuốc không chỉ định sử dụng cho phụ nữ và trẻ em.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng thuốc:

  • Thuốc dùng bằng đường uống. Nuốt trọn viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ.

  • Người dùng có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn (hiệu quả của Tadalafil không bị ảnh hưởng đáng kể bởi độ béo của bữa ăn giống như một số hoạt chất ức chế PDE5 thế hệ cũ).

Liều lượng hướng dẫn (Sử dụng theo nhu cầu):

  • Liều khởi đầu lý tưởng: Thông thường là 10 mg/lần (tương đương 1/2 viên BOSTAFIL 20).

  • Tăng liều tối đa: Ở những bệnh nhân sử dụng mức liều 10 mg nhưng không đạt hiệu quả như mong muốn, bác sĩ có thể chỉ định nâng lên liều tối đa là 20 mg (1 viên).

  • Thời điểm uống: Nên sử dụng thuốc ít nhất 30 phút trước khi dự tính sinh hoạt tình dục. Tadalafil có thời gian bán thải dài, hiệu quả duy trì trong cơ thể có thể kéo dài lên đến 36 giờ.

  • Tần suất giới hạn: Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyến cáo là 1 lần mỗi ngày. Hoàn toàn không khuyến cáo sử dụng hàng ngày liên tục đối với các hàm lượng cao như Tadalafil 10 mg và 20 mg.

Lưu ý mở rộng: Đối với những bệnh nhân có nhu cầu sinh hoạt tình dục thường xuyên (ít nhất 2 lần/tuần), bác sĩ có thể cân nhắc chuyển sang phác đồ điều trị liều thấp duy trì hằng ngày với Tadalafil hàm lượng 5 mg hoặc 2,5 mg vào một khung giờ cố định.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

  • Nam giới cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều thông thường.

  • Nam giới bị đái tháo đường: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

  • Nam giới bị suy thận:

    • Suy thận mức độ nhẹ đến vừa: Không cần chỉnh liều.

    • Suy thận mức độ nặng: Liều khuyến cáo tối đa không được vượt quá 10 mg. Tuyệt đối không áp dụng chế độ liều uống duy trì hằng ngày cho nhóm bệnh nhân suy thận nặng.

  • Nam giới bị suy gan:

    • Suy gan mức độ nhẹ đến vừa: Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg, uống trước khi hoạt động tình dục.

    • Suy gan mức độ nặng (Child-Pugh loại C): Dữ liệu an toàn lâm sàng còn rất hạn chế. Bác sĩ cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích và rủi ro trước khi kê đơn và không được sử dụng liều vượt quá 10 mg.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không dùng BOSTAFIL 20 cho các trường hợp:

  • Người có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào (như Lactose monohydrat) có trong thuốc.

  • Sử dụng chung với các thuốc chứa Nitrat hữu cơ: Chống chỉ định phối hợp BOSTAFIL 20 với bất kỳ hợp chất nitrat hữu cơ nào dưới mọi hình thức (thường xuyên hay ngắt quãng). Tadalafil làm tăng mạnh tác dụng hạ huyết áp của các nitrat thông qua chu trình NO/cGMP, dễ dẫn tới tụt huyết áp nghiêm trọng đe dọa tính mạng.

  • Bệnh nhân tim mạch nặng cần kiêng hoạt động tình dục: Người có tiền sử nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày; người có cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc xuất hiện cơn đau ngực trong lúc giao hợp; bệnh nhân suy tim nặng (từ nhóm 2 NYHA trở lên) hoặc suy tim tiến triển xấu trong vòng 6 tháng qua.

  • Rối loạn nhịp và huyết áp: Người bị loạn nhịp tim không kiểm soát được; huyết áp thấp quá mức; hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được.

  • Tai biến mạch máu não: Bệnh nhân bị tai biến/đột quỵ trong vòng 6 tháng gần nhất.

  • Bệnh lý thị giác (NAION): Bệnh nhân bị mất thị giác một bên mắt do chứng bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không viêm động mạch phía trước (NAION), bất kể có liên quan đến chất ức chế PDE5 trước đó hay không.

  • Phối hợp thuốc kích thích guanylat cyclase: Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc như Riociguat vì có khả năng gây hạ huyết áp triệu chứng nặng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc (YMYL)

CẢNH BÁO AN TOÀN SỨC KHỎE NGHIÊM NGẶT (YMYL):

  • Khám lâm sàng tiền điều trị: Trước khi chỉ định thuốc, người bệnh cần được khai thác kỹ tiền sử bệnh và khám thực thể để xác định chính xác nguyên nhân gây rối loạn cương dương và loại trừ nguy cơ tim mạch tiềm ẩn do gắng sức khi quan hệ tình dục.

  • Cấp cứu tình trạng cương dương kéo dài: Nam giới gặp hiện tượng dương vật cương cứng liên tục, kéo dài trên 4 giờ hoặc gây đau đớn (cương đau dương vật) cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế khẩn cấp ngay lập tức. Nếu trì hoãn không điều trị, mô dương vật sẽ bị tổn thương nghiêm trọng và có nguy cơ liệt dương vĩnh viễn. Cần hết sức thận trọng ở người có biến dạng giải phẫu dương vật (Peyronie, gập góc, xơ thể hang) hoặc người có bệnh nền dễ gây cương đau (thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bạch cầu).

  • Biến cố tim mạch nghiêm trọng: Đã có báo cáo sau khi lưu hành thuốc về các ca nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đột quỵ, loạn nhịp thất xảy ra khi dùng Tadalafil. Phần lớn bệnh nhân đều có sẵn yếu tố nguy cơ tim mạch trước đó.

  • Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng khi phối hợp thuốc: Tadalafil có đặc tính giãn mạch nhẹ, có thể cộng hưởng làm hạ huyết áp khi dùng chung với thuốc điều trị tăng huyết áp. Đặc biệt, khuyến cáo không dùng đồng thời Tadalafil với thuốc chẹn alpha 1 (như Doxazosin) để tránh nguy cơ tụt huyết áp tư thế nghiêm trọng.

  • Mất thị lực và thính lực đột ngột: Nếu xuất hiện tình trạng suy giảm hoặc mất thị lực đột ngột (nghi ngờ do NAION) hoặc giảm thính lực đột ngột, người bệnh phải lập tức ngừng dùng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa.

  • Thận trọng tá dược Lactose: Thuốc có chứa tá dược lactose monohydrat. Không sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn di truyền không dung nạp galactose, suy giảm men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Phối hợp với các thuốc điều trị bất lực khác: Tính an toàn khi phối hợp BOSTAFIL với các chất ức chế PDE5 khác hoặc các liệu pháp điều trị rối loạn cương dương khác chưa được nghiên cứu, khuyến cáo không nên phối hợp.

  • Sử dụng cùng các chất ức chế CYP3A4: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang sử dụng các chất ức chế mạnh CYP3A4 (Ritonavir, Saquinavir, Ketoconazol, Itraconazol, Erythromycin) vì các thuốc này làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Tadalafil trong máu, dễ dẫn tới quá liều và tích lũy độc tính.

Hạn dùng và bảo quản

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng viên thuốc khi đã quá hạn sử dụng (EXP) in trên bao bì.

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để vỉ thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart