LUGTILS 20 FLUOXETIN - AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu
Thuốc Lugtils 20mg Hộp 30 viên chứa hoạt chất Fluoxetine 20mg, là giải pháp y khoa hàng đầu đặc trị các hội chứng trầm cảm nặng, chứng hoảng sợ, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) và kiểm soát hành vi ở bệnh nhân mắc chứng ăn vô độ (Bulimia nervosa).
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.
Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của LUGTILS 20 FLUOXETIN - AGIMEXPHARM (3 VỈ X 10 VIÊN )- điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu
Mô tả sản phẩm
Fluoxetin 20mg là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), được sử dụng trong điều trị trầm cảm và một số rối loạn tâm thần theo chỉ định của bác sĩ.
- Hoạt chất: Fluoxetin hydroclorid 22,357 mg (tương đương Fluoxetin 20 mg).
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
- Nhóm thuốc: Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI.
- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Công dụng
Fluoxetin 20mg được chỉ định trong điều trị:
- Trầm cảm.
- Hội chứng hoảng sợ.
- Chứng ăn vô độ (Bulimia nervosa).
- Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng
- Dùng theo đường uống.
- Sử dụng đúng theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng
Điều trị trầm cảm
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng.
- Một số bệnh nhân có thể sử dụng liều thấp hơn (5 mg/ngày hoặc 20 mg cách 2–3 ngày/lần).
- Liều duy trì được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
- Hiệu quả điều trị đầy đủ thường đạt sau vài tuần, không nên tăng liều quá sớm.
Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD)
- Liều khởi đầu: 20 mg/ngày.
- Nếu cần dùng trên 20 mg/ngày, chia làm 2 lần (sáng và chiều).
- Một số trường hợp có thể tăng đến 80 mg/ngày theo chỉ định của bác sĩ.
- Cần 4–6 tuần để đánh giá đầy đủ hiệu quả điều trị.
Điều trị chứng ăn vô độ
- Người lớn và người cao tuổi:
- Liều khuyến cáo: 60 mg/ngày, uống vào buổi sáng.
- Có thể tăng liều dần để giảm tác dụng phụ.
Điều trị hội chứng hoảng sợ
- Tuần đầu: 10 mg/ngày.
- Sau đó tăng lên 20 mg/ngày.
- Có thể tăng liều sau vài tuần nếu đáp ứng chưa đầy đủ.
- Liều trên 60 mg/ngày chưa được đánh giá ở bệnh nhân mắc hội chứng hoảng sợ.
Người cao tuổi
- Cần giảm liều khởi đầu và tăng liều thận trọng.
- Liều tối đa: 60 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan
- Cần giảm liều ban đầu và giảm tốc độ tăng liều.
Bệnh nhân suy thận
- Cân nhắc điều chỉnh liều do nguy cơ tích lũy fluoxetin và chất chuyển hóa.
Trẻ em dưới 18 tuổi
- Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác lập.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Mệt mỏi.
- Chóng mặt.
- Ra nhiều mồ hôi.
- Run.
- Buồn nôn.
- Tiêu chảy.
- Chán ăn.
- Phát ban.
- Ngứa.
- Bồn chồn.
- Lo âu.
- Mất ngủ.
- Giảm ham muốn tình dục.
- Rối loạn xuất tinh.
- Liệt dương.
Ít gặp
- Đau đầu.
- Nôn.
- Khô miệng.
- Rối loạn tiêu hóa.
- Mày đay.
- Co thắt phế quản.
- Bí tiểu.
Hiếm gặp
- Ngất.
- Loạn nhịp tim.
- Nhịp tim nhanh.
- Viêm mạch.
- Hội chứng serotonin.
- Động kinh.
- Hội chứng Parkinson.
- Rối loạn vận động.
- Dị cảm.
- Giảm hoặc tăng chức năng tuyến giáp.
- Tăng prolactin máu.
- Vú to ở nam giới.
- Tiết sữa.
- Viêm gan.
- Vàng da ứ mật.
- Phù thanh quản.
- Xơ hóa phổi.
- Giảm natri máu.
Ngoài ra đã ghi nhận một số trường hợp:
- Hội chứng Stevens–Johnson.
- Ban đỏ đa dạng.
- Hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ.
- Thiếu máu bất sản.
- Hoại tử gan.
- Giảm tiểu cầu.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định
Không sử dụng Fluoxetin 20mg trong các trường hợp:
- Quá mẫn với fluoxetin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút).
- Đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAO) hoặc chưa đủ 5 tuần sau khi ngừng fluoxetin trước khi bắt đầu MAOI.
- Người có tiền sử động kinh.
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng đồng thời với thuốc ức chế MAO.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
- Thận trọng ở người có tiền sử động kinh.
- Thuốc có thể gây:
- Buồn ngủ.
- Chóng mặt.
- Giảm khả năng tập trung và phán đoán.
- Không nên đứng dậy đột ngột từ tư thế nằm hoặc ngồi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không sử dụng cho phụ nữ có thai.
- Không sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng phán đoán, tập trung và phản xạ.
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Fluoxetin có thể tương tác với:
- Thuốc ức chế MAO (furazolidon, procarbazin, selegilin...).
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Maprotilin.
- Trazodon.
- Diazepam.
- Phenytoin.
- Lithi.
- Flecainid.
- Encainid.
- Vinblastin.
- Carbamazepin.
- Thuốc chống đông.
- Digitalis và digitoxin.
- Các thuốc tác động lên thần kinh trung ương.
- Điều trị sốc điện.
Thông báo với bác sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác.
Quá liều
Triệu chứng
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Kích động.
- Hưng cảm nhẹ.
- Kích thích thần kinh trung ương.
Xử trí
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Có thể sử dụng than hoạt và sorbitol.
- Duy trì hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt.
- Có thể dùng diazepam nếu xuất hiện co giật theo chỉ định của bác sĩ.
- Thẩm phân máu, lợi niệu cưỡng bức hoặc thay máu không có hiệu quả.
Dược lý
Dược lực học
- Fluoxetin là thuốc chống trầm cảm nhóm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI), giúp tăng nồng độ serotonin tại hệ thần kinh trung ương, từ đó cải thiện triệu chứng trầm cảm và các rối loạn liên quan. Hiệu quả điều trị thường xuất hiện sau 3–5 tuần.
Dược động học
- Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng khoảng 95%.
- Liên kết protein huyết tương khoảng 95%.
- Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450.
- Phần lớn được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa không còn hoạt tính.
- Thời gian bán thải kéo dài và có thể tăng ở người cao tuổi, bệnh nhân xơ gan hoặc thiếu enzym CYP2D6.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn