✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
- Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
- Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp.
- Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của NIZATAHIS 150 AGIMEXPHARM (NIZATIDIN)
NIZTAHIS 150 chứa Nizatidin 150mg, hỗ trợ điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và giảm triệu chứng tăng tiết acid dịch vị.
Mô tả sản phẩm
NIZTAHIS 150 là thuốc chứa hoạt chất Nizatidin 150mg, thuộc nhóm thuốc kháng thụ thể histamin H2, có tác dụng làm giảm tiết acid dịch vị dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid như loét dạ dày - tá tràng và trào ngược dạ dày thực quản.
Thành phần cho 1 viên nang cứng:
- Nizatidin: 150mg.
- Tá dược: Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Colloidal Silicon dioxid, Magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nang cứng số 2, nắp màu nâu, thân màu hồng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Công dụng
NIZTAHIS 150 được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị loét tá tràng tiến triển.
- Điều trị duy trì loét tá tràng nhằm giảm nguy cơ tái phát sau khi vết loét đã lành.
- Điều trị loét dạ dày lành tính tiến triển, bao gồm loét do stress hoặc do thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).
- Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Điều trị hội chứng tăng tiết acid dịch vị Zollinger-Ellison.
- Giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa do thừa acid dịch vị như:
- Nóng rát dạ dày.
- Ợ chua.
- Khó tiêu.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
- Uống nguyên viên với một cốc nước.
- Sử dụng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng tham khảo:
Người lớn
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển:
- 300mg/ngày uống một lần vào buổi tối hoặc;
- 150mg/lần x 2 lần/ngày (sáng và tối).
- Thời gian điều trị: 4 - 8 tuần.
Duy trì phòng ngừa tái phát loét tá tràng:
- 150mg/ngày, uống một lần vào buổi tối.
Loét dạ dày - tá tràng có Helicobacter pylori:
- Dùng phối hợp với các kháng sinh thích hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Trào ngược dạ dày - thực quản:
- 150mg/lần x 2 lần/ngày.
- Có thể điều trị đến 12 tuần.
Giảm triệu chứng khó tiêu do tăng acid dịch vị:
- Tối đa 150mg/ngày trong thời gian 14 ngày.
Trẻ em
- Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định.
- Trẻ trên 12 tuổi:
- 150mg/lần x 2 lần/ngày.
- Không quá 300mg/ngày.
- Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản tối đa 8 tuần.
Bệnh nhân suy thận, suy gan
- Cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận hoặc suy gan nặng theo chỉ định của bác sĩ.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng NIZTAHIS 150, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
Thường gặp:
- Phát ban, ngứa, viêm da tróc vảy.
- Ho, chảy nước mũi, viêm họng, viêm xoang.
- Đau lưng, đau ngực.
Ít gặp:
- Mày đay.
- Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, nôn.
- Sốt, nhiễm khuẩn.
- Tăng acid uric máu.
Hiếm gặp:
- Chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi.
- Hồng ban đa dạng, rụng tóc, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế.
- Sốc phản vệ, phù mạch, phù thanh quản.
- Viêm gan, vàng da, tăng men gan.
- Rối loạn tâm thần như bồn chồn, nhầm lẫn, ảo giác.
- Giảm khả năng tình dục, chứng vú to ở nam giới.
- Đau cơ, đau khớp.
- Rối loạn thị giác.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với Nizatidin, các thuốc kháng thụ thể H2 hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng:
- Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi điều trị loét dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng bệnh.
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, xơ gan hoặc suy gan.
- Người có tiền sử dị ứng với thuốc kháng thụ thể H2 khác có thể mẫn cảm chéo với Nizatidin.
- Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú:
- Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng khi thật cần thiết và theo chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú nên ngừng cho trẻ bú hoặc ngừng dùng thuốc trong thời gian điều trị.
Tương tác thuốc cần lưu ý:
- Thuốc kháng acid.
- Cloramphenicol, cyclophosphamid.
- Itraconazol, ketoconazol.
- Salicylat.
- Sucralfat.
- Tránh sử dụng rượu bia và hạn chế hút thuốc lá trong thời gian điều trị.
Bảo quản:
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
- Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn