Ảnh màn hình 2026-06-19 lúc 3.24.44 CH.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

RABEPAGI 20 AGIMEXPHARM (RABEPRAZOL )

Liên hệ
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
  • Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
  • Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp. 
  • Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của RABEPAGI 20 AGIMEXPHARM (RABEPRAZOL )

RABEPAGI 20 chứa Rabeprazol 20mg, hỗ trợ điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison.

Mô tả sản phẩm

RABEPAGI 20 là thuốc chứa hoạt chất Rabeprazol natri 20mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), có tác dụng giảm tiết acid dịch vị dạ dày. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid như trào ngược dạ dày thực quản, loét dạ dày - tá tràng và hội chứng Zollinger – Ellison.

Thành phần

Mỗi viên bao tan ở ruột chứa:

  • Rabeprazol natri: 20mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Microcrystalline cellulose, Crospovidon, Magnesi stearat, Methacrylic acid copolymer, Talc, Titan dioxid, Polyethylene glycol 6000, Hydroxypropyl methylcellulose, Polysorbat 80, màu oxyd sắt vàng, màu oxyd sắt đỏ.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên bao tan ở ruột.

Công dụng

RABEPAGI 20 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản.
  • Loét dạ dày.
  • Loét tá tràng.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Uống vào buổi sáng trước bữa ăn.
  • Nuốt nguyên viên với nước.
  • Không nhai, nghiền hoặc bẻ viên thuốc.
  • Dùng theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn

Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản

  • 20mg/ngày.
  • Điều trị trong 4 – 8 tuần.

Loét dạ dày, tá tràng

  • 20mg/ngày.
  • Điều trị trong 4 tuần.

Hội chứng Zollinger – Ellison

  • Liều khởi đầu: 60mg/ngày.
  • Điều chỉnh liều theo đáp ứng bệnh lý của từng bệnh nhân.

Bệnh nhân suy gan và suy thận

  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan và thận mức độ nhẹ đến vừa.

Trẻ em

  • Không sử dụng cho trẻ em do độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định đầy đủ.

Tác dụng phụ

Rabeprazol natri thường được dung nạp tốt. Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp

  • Tiêu chảy.
  • Buồn nôn.
  • Đau đầu.

Ít gặp

  • Viêm mũi.
  • Đau bụng.
  • Đầy hơi.
  • Viêm họng.
  • Nôn.
  • Đau lưng không đặc hiệu.
  • Chóng mặt.
  • Triệu chứng giống cúm.
  • Ho.
  • Táo bón.
  • Mất ngủ.

Phản ứng quá mẫn

  • Phát ban.
  • Nổi mề đay.
  • Ngứa.

Khi xuất hiện các dấu hiệu trên cần ngưng thuốc và thông báo cho bác sĩ.

Rối loạn huyết học (0,1% đến <5%)

  • Giảm hồng cầu.
  • Giảm bạch cầu.
  • Bệnh bạch cầu.
  • Tăng bạch cầu ưa acid.
  • Tăng bạch cầu trung tính.
  • Giảm dòng lympho.

Rối loạn chức năng gan (0,1% đến <5%)

  • Tăng GOT.
  • Tăng GPT.
  • Tăng ALP.
  • Tăng γ-GPT.
  • Tăng LDH.
  • Tăng bilirubin toàn phần.

Tim mạch (<0,1%)

  • Hồi hộp.

Thần kinh

  • Nhức đầu (0,1% đến <5%).
  • Choáng váng (<0,1%).
  • Buồn ngủ (<0,1%).
  • Yếu chi (<0,1%).
  • Giảm cảm giác (<0,1%).
  • Giảm sức cầm nắm (<0,1%).
  • Yếu cử động lưỡi (<0,1%).

Các tác dụng khác

  • Phù nề (0,1% đến <5%).
  • Tăng cholesterol toàn phần.
  • Tăng triglycerid.
  • Tăng BUN.
  • Protein niệu.
  • Khó chịu (<0,1%).

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với rabeprazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Trước khi điều trị loét dạ dày cần loại trừ khả năng bệnh lý ác tính vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng và gây chậm chẩn đoán.
  • Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan.
  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng rabeprazol ở trẻ em.
  • Người cao tuổi cần được theo dõi chặt chẽ do chức năng gan suy giảm theo tuổi tác có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Nếu xuất hiện các bất thường về huyết học hoặc chức năng gan, cần ngừng thuốc và có biện pháp xử trí phù hợp.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn trên thai nhi.
  • Không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

  • Chưa xác định được rabeprazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Không nên sử dụng trong thời gian cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng thuốc cần ngưng cho trẻ bú mẹ.

Tương tác thuốc

Rabeprazol có thể tương tác với:

  • Muối ampicillin.
  • Ketoconazol.
  • Digoxin.
  • Các muối sắt.
  • Phenytoin.
  • Thuốc kháng acid chứa hydroxyd nhôm hoặc magnesi.

Cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc đang sử dụng để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

cart