Ảnh màn hình 2026-07-09 lúc 12.10.44.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

AGICETAM 800 PIRACETAM -AGIMEXPHARM (10 VỈ X 10 VÊN )-

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

AGICETAM 800 điều trị giật rung cơ vỏ não, chóng mặt và hỗ trợ cải thiện thiếu hụt nhận thức ở người cao tuổi. 

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của AGICETAM 800 PIRACETAM -AGIMEXPHARM (10 VỈ X 10 VÊN )-

Mô tả sản phẩm

Thuốc AGICETAM 800 thuộc nhóm dược lý thuốc kích thần và hướng trí khác (mã ATC: N06BX03), được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cơ sở (TCCS) với hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Mỗi viên AGICETAM 800 chứa thành phần hoạt chất chính là Piracetam hàm lượng 800 mg.

Piracetam là một dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric (GABA), tác động trực tiếp lên não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não – nơi tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức. Thuốc hầu như không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau hay tác dụng của GABA. Về đặc tính dược động học, piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa với khả dụng sinh học gần 100%. Thuốc không gắn vào protein huyết tương, ngấm vào tất cả các mô (qua được hàng rào máu - não, nhau thai) và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

Công dụng

AGICETAM 800 được chỉ định sử dụng ở những bệnh nhân trưởng thành nhằm mang lại các công dụng cụ thể sau:

  • Điều trị bệnh giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt căn nguyên và nên được sử dụng kết hợp với các liệu pháp chống co giật khác.

  • Điều trị hỗ trợ trong điều trị triệu chứng bệnh thiếu hụt nhận thức và bệnh lý thần kinh mãn tính ở người cao tuổi (chỉ định này không bao gồm bệnh Alzheimer và các chứng mất trí nhớ khác).

  • Cải thiện triệu chứng của chứng chóng mặt.

Cách dùng - liều dùng

  • Cách dùng: Piracetam được dùng bằng đường uống. Người bệnh uống thuốc với một ly nước, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

  • Liều dùng cụ thể cho từng đối tượng:

    • Điều trị giật rung cơ: Liều dùng nên bắt đầu ở mức 7,2 g/ngày chia làm 2 – 3 lần. Cứ sau ba đến bốn ngày tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 24 g/ngày. Việc điều trị với các thuốc chống giật rung cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng và có thể giảm liều của những thuốc phối hợp này tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được. Điều trị bằng piracetam nên tiếp tục chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng cách giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance – Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).

    • Điều trị hỗ trợ trong điều trị triệu chứng bệnh thiếu hụt nhận thức, bệnh lý thần kinh mãn tính ở người cao tuổi và chóng mặt: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày (chia đều vào các buổi sáng, trưa và tối).

  • Đối tượng đặc biệt:

    • Người cao tuổi: Cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin khi điều trị dài hạn để chỉnh liều phù hợp khi có tổn thương chức năng thận.

    • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan đơn thuần. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận theo chức năng thận.

    • Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng piracetam trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). Liều thuốc hàng ngày phải được tính cho từng bệnh nhân dựa trên hệ số thanh thải creatinin (Clcr - ml/phút) qua công thức ước lượng:

Nhóm suy thận Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều và số lần dùng thuốc
Bình thường > 80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 4 lần
Nhẹ 50 – 79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 – 3 lần
Trung bình 30 – 49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng < 30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, uống 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối Chống chỉ định

Tác dụng phụ

Các phản ứng có hại của thuốc được phân nhóm theo tần suất xuất hiện như sau:

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

    • Toàn thân: Mệt mỏi.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.

    • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):

    • Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.

    • Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.

    • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.

    • Da: Viêm da, ngứa, mày đay.

  • Hướng dẫn cách xử trí: Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều. Trong trường hợp quá liều cấp tính (đã ghi nhận ca uống liều 75 g gây tiêu chảy ra máu kèm đau bụng), xử trí bằng cách làm trống dạ dày bằng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu với hiệu suất lọc đạt 50% đến 60%.

Lưu ý và bảo quản

  • Chống chỉ định:

    • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.

    • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20 ml/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.

    • Người mắc bệnh múa giật Huntington.

    • Bệnh nhân bị xuất huyết não.

    • Phụ nữ đang trong thai kỳ và bà mẹ đang cho con bú.

  • Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

    • Do tác động của piracetam trên kết tập tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nặng, người có nguy cơ chảy máu (loét đường tiêu hóa, rối loạn đông máu tiềm ẩn, tiền sử tai biến mạch máu não do xuất huyết), người cần tiến hành đại phẫu kể cả phẫu thuật nha khoa và bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu (bao gồm cả aspirin liều thấp).

    • Tránh ngưng điều trị đột ngột vì có thể gây cơn động kinh giật cơ hoặc cơn động kinh toàn thân ở bệnh nhân có chứng rung giật cơ.

    • Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng cần thận trọng vì có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt.

  • Tương tác, tương kỵ của thuốc:

    • Có thể gây lú lẫn, dễ kích thích và rối loạn giấc ngủ khi dùng cùng lúc với các tinh chất tuyến giáp (T3+T4).

    • Dùng chung với Acenocoumarol làm giảm đáng kể kết tập tiểu cầu, nồng độ fibrinogen, các yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu toàn phần.

    • Thuốc không làm thay đổi nồng độ các thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbiton, valproat) và không tương tác chuyển hóa với rượu.

    • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

  • Bảo quản: Để thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, giữ nơi khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay của trẻ em. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

cart