Ảnh màn hình 2026-06-22 lúc 11.52.36 SA.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

AGICLOVIR 800 ACICLOVIR - AGIMEXPHARM(10 VỈ X 10 VIÊN )-Điều Trị Thủy Đậu, Zona

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

AGICLOVIR 800 chứa Aciclovir 800mg, hỗ trợ điều trị bệnh thủy đậu và zona do virus Varicella zoster, dùng theo chỉ định của bác sĩ.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của AGICLOVIR 800 ACICLOVIR - AGIMEXPHARM(10 VỈ X 10 VIÊN )-Điều Trị Thủy Đậu, Zona

Mô tả sản phẩm

AGICLOVIR 800 là thuốc kháng virus chứa hoạt chất Aciclovir 800mg, được chỉ định điều trị nhiễm virus Varicella zoster (thủy đậu) và Herpes zoster (zona). Thuốc có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus, giúp kiểm soát tình trạng nhiễm bệnh khi được sử dụng đúng chỉ định.

Thành phần cho 1 viên nén:

  • Aciclovir: 800mg.
  • Tá dược: Lactose, tinh bột ngô, povidon, microcrystallin cellulose 101, natri starch glycolat, magnesi stearat.

Dạng bào chế: Viên nén dài màu trắng, kích thước 8,8mm x 20,8mm.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Công dụng

AGICLOVIR 800 được chỉ định:

  • Điều trị nhiễm virus Varicella zoster (bệnh thủy đậu).
  • Điều trị nhiễm virus Herpes zoster (bệnh zona).
  • Không áp dụng cho các trường hợp nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và trẻ em suy giảm miễn dịch nặng.
  • Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em trên 6 tuổi.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Uống thuốc sau bữa ăn.
  • Uống với nhiều nước.
  • Nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh.

Liều dùng cho người lớn:

Điều trị thủy đậu và zona:

  • Uống 800mg/lần x 5 lần/ngày.
  • Các liều cách nhau khoảng 4 giờ.
  • Điều trị liên tục trong 7 ngày.

Liều dùng cho trẻ em trên 6 tuổi:

Điều trị thủy đậu:

  • Uống 800mg/lần x 4 lần/ngày.
  • Điều trị liên tục trong 5 ngày.

Đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi:

  • Cần đánh giá chức năng thận trước khi dùng.
  • Điều chỉnh liều phù hợp nếu suy giảm chức năng thận.
  • Uống đủ nước khi sử dụng liều cao.

Bệnh nhân suy thận:

Điều trị zona:

  • Độ thanh thải creatinin 10 – 25 ml/phút:
    • 800mg/lần x 3 lần/ngày.
    • Uống cách nhau 8 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút:
    • 800mg/lần x 2 lần/ngày.
    • Uống cách nhau 12 giờ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận gồm:

Thường gặp:

  • Nhức đầu.
  • Chóng mặt.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Đau bụng.
  • Ngứa.
  • Phát ban, bao gồm nhạy cảm ánh sáng.

Hiếm gặp:

  • Sốc phản vệ.
  • Khó thở.
  • Tăng bilirubin máu.
  • Tăng men gan.
  • Phù mạch.
  • Tăng urê máu và creatinin.

Rất hiếm gặp:

  • Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Kích động, bối rối, run, co giật, ngủ gà, hôn mê.
  • Viêm gan, vàng da.
  • Viêm suy thận, đau thận.
  • Mệt mỏi, sốt, đau cơ, rụng tóc.

Nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và liên hệ nhân viên y tế để được tư vấn.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Aciclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng:

  • Uống đủ nước trong quá trình điều trị, đặc biệt khi dùng liều cao.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng và người cao tuổi.
  • Theo dõi các dấu hiệu tác dụng phụ thần kinh ở người suy thận hoặc cao tuổi.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng.
  • Thận trọng với người có bệnh thần kinh tiềm ẩn, suy gan nặng, rối loạn điện giải hoặc giảm oxy máu.
  • Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
  • Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, cần thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc cần lưu ý:

  • Probenecid.
  • Zidovudin.
  • Amphotericin B.
  • Ketoconazol.
  • Interferon.
  • Ciclosporin.
  • Cimetidin.
  • Mycophenolat mofetil.
  • Theophyllin.
  • Các thuốc có độc tính trên thận.

Bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
  • Tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

cart