Ảnh màn hình 2026-06-16 lúc 8.55.06 SA.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

AZENMAROL 1 AGIMEXPHARM (ACENOCOUMAROL )

Liên hệ
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của AZENMAROL 1 AGIMEXPHARM (ACENOCOUMAROL )

AZENMROL 1 chứa Acenocoumarol 1mg giúp dự phòng và điều trị huyết khối tắc mạch, hỗ trợ kiểm soát đông máu theo chỉ định bác sĩ.

Mô tả sản phẩm

AZENMROL 1 là thuốc chống đông máu đường uống chứa hoạt chất Acenocoumarol 1mg, thuộc nhóm kháng vitamin K. Thuốc được sử dụng trong dự phòng và điều trị các bệnh lý huyết khối tắc mạch theo chỉ định của bác sĩ.

Thành phần:

  • Acenocoumarol: 1mg.

Quy cách đóng gói:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.

Dạng bào chế:

  • Viên nén uống.

Acenocoumarol có tác dụng chống đông máu gián tiếp thông qua việc ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, giúp hạn chế hình thành và phát triển các cục huyết khối.

Công dụng

AZENMROL 1 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ, bệnh van hai lá hoặc van tim nhân tạo.
  • Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim có biến chứng huyết khối thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng hoặc loạn động thất trái gây tắc mạch.
  • Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không sử dụng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT).
  • Điều trị nghẽn mạch phổi.
  • Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi sau điều trị heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
  • Dự phòng hình thành huyết khối trong ống thông.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Uống thuốc một lần mỗi ngày.
  • Nên uống vào cùng một thời điểm cố định hằng ngày.

Liều dùng thông thường

Người lớn:

  • Ngày đầu: 4mg/ngày.
  • Ngày thứ hai: 4 - 8mg/ngày.
  • Liều duy trì: 1 - 8mg/ngày tùy theo đáp ứng điều trị.
  • Điều chỉnh liều từng nấc 1mg dựa trên kết quả xét nghiệm INR.

Theo dõi INR

  • Xét nghiệm theo dõi điều trị là thời gian Prothrombin (PT) biểu thị bằng INR.
  • Trong đa số trường hợp, mục tiêu INR là 2,5 và duy trì trong khoảng từ 2 - 3.
  • INR dưới 2: chống đông chưa đủ.
  • INR trên 3: nguy cơ dùng quá liều.
  • INR trên 5: tăng nguy cơ xuất huyết.

Người cao tuổi

  • Liều khởi đầu thấp hơn người trưởng thành.
  • Liều duy trì thường bằng khoảng 1/2 đến 3/4 liều người lớn.

Điều trị nối tiếp sau heparin

  • Heparin cần được duy trì cho đến khi INR đạt mục tiêu trong 2 ngày liên tiếp.
  • Việc chuyển đổi điều trị phải được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

Trước phẫu thuật

  • Thường ngừng thuốc chống đông 5 ngày trước phẫu thuật.
  • Việc điều chỉnh liều, sử dụng vitamin K hoặc heparin hỗ trợ phải tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn có thể gặp gồm:

Thường gặp nhất:

  • Xuất huyết tại nhiều vị trí trên cơ thể như:
    • Xuất huyết tiêu hóa.
    • Xuất huyết dưới da.
    • Chảy máu nướu răng.
    • Chảy máu cam.
    • Tiểu ra máu.
    • Xuất huyết nội tạng.

Ít gặp:

  • Tiêu chảy.
  • Phân nhiễm mỡ.
  • Đau khớp riêng lẻ.

Hiếm gặp:

  • Rụng tóc.
  • Hoại tử da khu trú.
  • Mẩn da dị ứng.

Rất hiếm gặp:

  • Viêm mạch máu.
  • Tổn thương gan.

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu chảy máu bất thường hoặc các triệu chứng nghi ngờ tác dụng không mong muốn.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng AZENMROL 1 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Acenocoumarol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thiếu hụt vitamin C.
  • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
  • Loạn sản máu hoặc các rối loạn máu làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Tăng huyết áp nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng (Clcr < 20ml/phút).
  • Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển.
  • Giãn tĩnh mạch thực quản.
  • Nguy cơ xuất huyết cao hoặc mới phẫu thuật thần kinh, mắt.
  • Không dùng trong vòng 48 giờ sau sinh.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần theo dõi INR định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
  • Uống thuốc đều đặn vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột.
  • Theo dõi chặt chẽ ở người cao tuổi, người suy thận nhẹ đến trung bình hoặc hạ protein máu.
  • Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Tránh sử dụng, đặc biệt trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Chỉ dùng khi không thể thay thế bằng heparin.

Phụ nữ cho con bú:

  • Tránh cho con bú trong thời gian điều trị.
  • Nếu bắt buộc cho con bú cần bổ sung vitamin K cho trẻ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
 
 
 
 
 
 
 
 
cart