Bột pha hỗn dịch uống Cefpodoxim 100-HV USP điều trị nhiễm khuẩn (10 gói x 3g).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Cefpodoxim 100-HV USP (10 gói x 3g)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: US PHARMA USA
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Cefpodoxim 100-HV USP (10 gói x 3g)

Mô tả sản phẩm

Bột pha hỗn dịch uống Cefpodoxim 100-HV USP điều trị nhiễm khuẩn (10 gói x 3g) là thuốc kháng sinh kê đơn nhóm Cephalosporin thế hệ 3, được bào chế dưới dạng bột mịn pha hỗn dịch uống vô cùng tiện lợi, đặc biệt phù hợp cho cả người lớn và trẻ em gặp khó khăn khi nuốt viên nén. Sản phẩm được đóng gói theo quy cách hộp 10 gói x 3g, đảm bảo liều lượng chuẩn xác và độ ổn định hoạt chất cao.

Thành phần cấu tạo trong mỗi gói bột 3g:

  • Hoạt chất chính: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 100mg.

  • Tá dược: Vừa đủ 1 gói 3g để tạo độ ổn định, mùi vị dễ uống và tối ưu hóa khả năng phân tán trong nước.

Về mặt dược lý, Cefpodoxim proxetil là một tiền chất (ester của cefpodoxim), bản thân ít có tác dụng kháng khuẩn trực tiếp. Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị thủy phân bởi các esterase không đặc hiệu tại thành ruột để giải phóng ra hoạt chất Cefpodoxim có hoạt tính sinh học mạnh mẽ. Thuốc đạt sinh khả dụng khoảng 50% (tăng lên đáng kể khi dùng chung với thức ăn) và có tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 40%. Cefpodoxim sở hữu độ bền vững cao trước sự tấn công của các enzyme beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra, giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh hiệu quả thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Chỉ định (Công dụng)

Bột pha hỗn dịch uống Cefpodoxim 100-HV USP điều trị nhiễm khuẩn (10 gói x 3g) được chỉ định điều trị cho các tình trạng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng; đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan (dùng làm thuốc thay thế cho các thuốc điều trị chủ yếu như penicillin khi không đáp ứng).

  • Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: Viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng (như viêm bàng quang).

  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: Các trường hợp nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da.

  • Bệnh lậu: Điều trị bệnh lậu cấp tính, chưa biến chứng ở niệu đạo (nam và nữ), nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực trực tràng (ở phụ nữ).

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống. Đổ toàn bộ lượng bột trong gói vào cốc, thêm khoảng 5 ml nước lọc, khuấy đều thành hỗn dịch đồng nhất rồi uống ngay. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để làm tăng khả năng hấp thu và sinh khả dụng của hoạt chất.

  • Liều dùng khuyến cáo:

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Viêm phổi cấp tính cộng đồng / Đợt cấp viêm phế quản mạn: Uống 200 mg/lần (2 gói), cứ 12 giờ một lần. Thời gian điều trị tương ứng là 10 hoặc 14 ngày.

  • Viêm họng, viêm amidan / Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng: Uống 100 mg/lần (1 gói), cứ 12 giờ một lần. Thời gian điều trị tương ứng từ 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày.

  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức da chưa biến chứng: Uống 400 mg/lần (4 gói), cứ 12 giờ một lần, kéo dài trong 7 - 14 ngày.

  • Bệnh lậu cấp chưa biến chứng: Uống 1 liều duy nhất 200 mg (2 gói). Thường được phối hợp tiếp theo với doxycyclin đường uống để dự phòng nhiễm đồng thời Chlamydia.

Trẻ em (Từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi):

  • Viêm tai giữa cấp (Trẻ 5 tháng đến 12 tuổi): Uống liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) mỗi 12 giờ, hoặc uống liều 10 mg/kg (tối đa 400 mg) ngày 1 lần. Điều trị trong 10 ngày.

  • Viêm phế quản, viêm amidan (Trẻ 5 tháng đến 12 tuổi): Uống liều 5 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi 12 giờ, điều trị trong 5 - 10 ngày.

  • Phân liều theo độ tuổi cụ thể cho các nhiễm khuẩn khác:

    • Trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.

    • Trẻ từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: Uống 8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.

    • Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Uống 40 mg/lần, ngày 2 lần.

    • Trẻ từ 3 tuổi đến 8 tuổi: Uống 80 mg/lần, ngày 2 lần.

    • Trẻ trên 9 tuổi: Uống 100 mg (1 gói)/lần, ngày 2 lần.

Người bệnh suy thận:

  • Cần giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinin ($Clcr$). Đối với người bệnh có $Clcr < 30 \text{ ml/phút}$ và không thẩm tách máu, kéo dài khoảng cách giữa các liều lên 24 giờ một lần. Đối với người bệnh đang thẩm tách máu, dùng liều thường dùng với tần suất 3 lần/tuần.

Chống chỉ định

Thuốc Cefpodoxim 100-HV tuyệt đối không được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn với Cefpodoxim hoặc với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.

  • Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Bệnh nhân có thể gặp phải một số phản ứng bất lợi trong quá trình sử dụng thuốc, được phân loại theo tần suất cụ thể dưới đây:

  • Thường gặp (ADR > 1/100):

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy.

    • Toàn thân & Da: Đau đầu; xuất hiện phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mày đay, ngứa ngáy.

  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

    • Dị ứng nặng: Phản ứng giống bệnh huyết thanh (kèm sốc, phát ban, sốt, đau khớp) và phản ứng phản vệ nguy hiểm.

    • Da & Gan: Ban đỏ đa dạng; rối loạn chỉ số enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.

  • Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

    • Máu & Thận: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn công thức máu; viêm thận kẽ (có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc).

    • Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, trạng thái bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, hoa mắt.

Hướng dẫn xử trí: Khi xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào, đặc biệt là các phản ứng dị ứng hoặc tiêu chảy kéo dài, người bệnh cần ngừng điều trị bằng cefpodoxim ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.

Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng

  • Tiền sử dị ứng chéo: Trước khi bắt đầu liệu trình, cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác do có nguy cơ xảy ra phản ứng dị ứng chéo nghiêm trọng. Thận trọng đặc biệt ở người mẫn cảm với penicillin.

  • Nguy cơ kháng thuốc tại Việt Nam: Cần lưu ý các chủng vi khuẩn như tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA), E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis đang có tỷ lệ kháng kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3 ngày càng tăng tại Việt Nam, có thể dẫn đến nguy cơ thất bại điều trị.

  • Đối tượng thận trọng: Sử dụng hết sức thận trọng cho người bị thiểu năng thận nặng, phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ.

  • Lái xe và vận hành máy móc: Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc. Tuy nhiên, nếu xuất hiện tác dụng phụ hiếm gặp như chóng mặt, hoa mắt hoặc lú lẫn, người bệnh nên tránh thực hiện các công việc này.

Thai kỳ và Cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Mặc dù các cephalosporin thường được xem là an toàn trong thai kỳ, hiện vẫn chưa có đầy đủ tài liệu nghiên cứu kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định trực tiếp từ bác sĩ.

  • Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Dù vậy, việc trẻ bú sữa mẹ chứa hoạt chất vẫn có nguy cơ đối mặt với 3 vấn đề lâm sàng: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột của trẻ, tác dụng trực tiếp của thuốc lên cơ thể trẻ và làm sai lệch kết quả nuôi cấy vi khuẩn (kháng sinh đồ) nếu trẻ bị sốt. Cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Tương tác thuốc và Quá liều

Tương tác thuốc:

  • Chất chống acid (Antacid): Hấp thu của Cefpodoxim bị giảm đáng kể khi có mặt các chất chống acid hoặc kháng histamin H2. Do đó, tránh dùng đồng thời Cefpodoxim với các thuốc kháng acid.

Quá liều và Xử trí:

  • Triệu chứng quá liều: Chưa có báo cáo cụ thể về quá liều Cefpodoxim proxetil. Các triệu chứng nhiễm độc cấp tính có thể gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.

  • Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành rửa dạ dày để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu nếu mới uống. Áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng. Trong trường hợp nhiễm độc nặng nề (đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận), phương pháp thẩm phân máu (lọc máu) hoặc thẩm phân phúc mạc có thể được chỉ định để tăng tốc độ loại bỏ cefpodoxim ra khỏi tuần hoàn.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Giữ thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ môi trường ổn định dưới 30°C và hoàn toàn tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì gói và hộp thuốc. Tuyệt đối không sử dụng bột thuốc bị ẩm mốc, vón cục hoặc biến đổi màu sắc.

cart