Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm (1 vỉ x 10 viên)-điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn
Thương hiệu: TV.PHARM
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm (1 vỉ x 10 viên)-điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn
Mô tả sản phẩm
Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn (1 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 kê đơn đường uống, được sản xuất bởi công ty dược phẩm uy tín TV.Pharm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói theo quy cách hộp 1 vỉ x 10 viên, mang lại giải pháp tiện lợi và hiệu quả cao trong phác đồ điều trị các bệnh lý nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình.
Thành phần cấu tạo trong mỗi viên nang:
-
Hoạt chất chính: Cefdinir hàm lượng 300mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên theo tiêu chuẩn nhà sản xuất.
Về mặt dược lý, Cefdinir là kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn mạnh mẽ thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc sở hữu cấu trúc hóa học bền vững trước sự tấn công và thủy phân của các enzyme beta-lactamase do các chủng khuẩn Gram âm và Gram dương tiết ra.
Cefdinir có hiệu lực lâm sàng cao trên nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh:
-
Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (chỉ tính chủng nhạy cảm với Methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy với penicillin).
-
Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis (bao gồm các chủng sinh beta-lactamase), Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Neisseria gonorrhoeae.
Chỉ định (Công dụng)
Thuốc Cefdinir 300mg TV.Pharm điều trị viêm phổi cộng đồng, viêm phế quản mạn (1 vỉ x 10 viên) được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn cho các đối tượng lâm sàng cụ thể sau:
Người lớn và thiếu niên:
-
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng do các tác nhân vi khuẩn nhạy cảm.
-
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
-
Viêm xoang cấp tính.
-
Viêm hầu họng, viêm amidan.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng.
Trẻ em:
-
Viêm tai giữa cấp tính.
-
Viêm hầu họng, viêm amidan do liên cầu khuẩn Streptococcus pyogenes.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc dưới da.
Cách dùng - Liều dùng
-
Cách dùng: Dùng đường uống trực tiếp với nước lọc. Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn (không bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi thức ăn).
-
Liều dùng khuyến cáo:
Liều dùng cho người lớn và thiếu niên (Trên 13 tuổi):
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Uống 300mg/lần (1 viên), ngày 2 lần. Điều trị liên tục trong 10 ngày.
-
Đợt cấp của viêm phế quản mạn / Viêm xoang cấp tính: Uống 300mg/lần (1 viên), ngày 2 lần HOẶC uống một liều duy nhất 600mg/lần (2 viên) mỗi ngày. Điều trị trong 10 ngày.
-
Viêm da và cấu trúc da: Uống 300mg/lần (1 viên), ngày 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.
-
Viêm hầu họng / Viêm amidan: Uống 300mg/lần (1 viên), ngày 2 lần HOẶC uống 600mg/lần (2 viên) ngày một lần. Điều trị kéo dài từ 5 - 10 ngày.
Liều dùng cho trẻ em (Dưới 13 tuổi):
(Đối với liều dùng tính theo mg/kg, nên ưu tiên sử dụng dạng bào chế bột pha hỗn dịch uống Cefdinir để phân liều chính xác)
-
Viêm tai giữa cấp / Viêm hầu họng / Viêm amidan: Dùng liều 7 mg/kg x 2 lần/ngày HOẶC dùng 14 mg/kg x 1 lần/ngày. Điều trị kéo dài từ 5 - 10 ngày.
-
Viêm da và cấu trúc da: Dùng liều 7 mg/kg x 2 lần/ngày. Điều trị trong 10 ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
-
Người lớn có độ thanh thải creatinin (Clcr) < 30 ml/phút: Giảm liều xuống còn 300mg (1 viên), ngày 1 lần.
-
Trẻ em có Clcr < 30 { ml/phút/1,73 m^2}: Dùng liều 7 mg/kg/ngày (liều tối đa không quá 300mg/ngày).
Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo:
-
Cefdinir bị loại bỏ một phần trong quá trình lọc máu. Liều khuyến cáo là 300mg/ngày (hoặc 7 mg/kg ở trẻ em) dùng tại thời điểm kết thúc một đợt chạy thận, dùng cách ngày một liều.
Chống chỉ định
Thuốc Cefdinir 300mg tuyệt đối không được sử dụng cho các trường hợp:
-
Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Cefdinir hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, phản vệ với các kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin và Penicillin (kháng sinh nhóm $\beta$-lactam).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
-
Tác dụng phụ thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, xuất hiện ban đỏ dị ứng trên da.
-
Tác dụng phụ rất hiếm gặp:
-
Da & Miễn dịch: Hội chứng Stevens-Johnson nguy hiểm, ban đỏ đa dạng.
-
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc (gây tiêu chảy nhiễm khuẩn nặng).
-
Gan mật: Vàng da, tăng nhẹ men gan tạm thời.
-
Máu: Giảm huyết cầu toàn thể, giảm số lượng bạch cầu.
-
Hướng dẫn xử trí tác dụng phụ (ADR)
Khi gặp các phản ứng bất lợi không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng Cefdinir ngay lập tức, liên hệ thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhận được sự xử trí y khoa kịp thời.
Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng
-
Thận trọng tiền sử dị ứng: Trước khi kê đơn và sử dụng Cefdinir, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng chéo của người bệnh với các kháng sinh họ cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
-
Bệnh lý đại tràng: Cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử bị viêm đại tràng hoặc các rối loạn tiêu hóa mãn tính.
-
Thai kỳ và Cho con bú: Các tài liệu nghiên cứu lâm sàng vẫn chưa đầy đủ. Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết dưới sự đánh giá chặt chẽ giữa lợi ích điều trị và rủi ro từ bác sĩ.
-
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc an toàn, không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu xe và vận hành các loại máy móc phức tạp.
Tương tác thuốc và Các phản ứng cận lâm sàng
Tương tác với thuốc và chế phẩm khác:
-
Thuốc kháng acid (Antacid) & Chế phẩm chứa Sắt: Các thuốc antacid (chứa nhôm, magie) và các thực phẩm chức năng bổ sung sắt làm giảm nghiêm trọng khả năng hấp thu của Cefdinir tại đường ruột. Người bệnh bắt buộc phải uống các chế phẩm này cách xa thời điểm uống Cefdinir khoảng 2 giờ (trước hoặc sau).
-
Lưu ý về màu phân: Thuốc bổ trẻ em có bổ sung sắt ảnh hưởng không đáng kể đến hấp thu nên có thể dùng đồng thời. Tuy nhiên, lượng Cefdinir không được hấp thu hết có thể tương tác hóa học với sắt trong ruột, gây ra hiện tượng đi ngoài phân có màu đỏ gạch (đây là hiện tượng sinh học bình thường, không đáng ngại).
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm (Dương tính giả):
-
Gây phản ứng dương tính giả khi thử ceton niệu nếu sử dụng thuốc thử Nitroprusside.
-
Gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm đường (glucose) trong nước tiểu bằng dung dịch thuốc thử Benedict hoặc Fehling.
-
Có thể làm xuất hiện kết quả dương tính giả đối với nghiệm pháp Coomb (test Coomb trực tiếp) trong xét nghiệm huyết học.
Quá liều và Bảo quản
-
Quá liều: Chưa có thông tin cụ thể về tình trạng quá liều do Cefdinir. Tuy nhiên, các dấu hiệu ngộ độc cấp tính khi quá liều kháng sinh nhóm beta-lactam bao gồm: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng thượng vị, tiêu chảy nặng và có thể gây co giật.
-
Xử trí: Khi có biểu hiện quá liều độc tính, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện ngay. Phương pháp lọc máu (thẩm phân máu) sẽ được chỉ định để loại bỏ nhanh chóng hoạt chất Cefdinir ra khỏi tuần hoàn cơ thể.
-
Bảo quản: Giữ sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản không quá 30°C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Để thuốc hoàn toàn xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn