Chitogast 30 (3 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Chitogast 30 - Boston (3 vỉ x 10 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Chitogast 30 - Boston (3 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Chitogast 30 - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) nhóm ức chế chọn lọc COX-2, có chứa hoạt chất etoricoxib. Thuốc mang lại tác dụng giảm đau, chống viêm mạnh mẽ, chuyên trị các bệnh lý cơ xương khớp và các cơn đau cấp tính hoặc mạn tính khác ở người lớn và thanh thiếu niên từ 16 tuổi trở lên.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén (Tổng cộng 30 viên), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nén Chitogast 30 có chứa:

    • Hoạt chất chính: Etoricoxib 30 mg.

    • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Công dụng

Thuốc Chitogast 30 - Boston (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị trong viêm đau xương khớp.

  • Điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp cấp và mạn tính.

  • Điều trị viêm đốt sống dạng thấp (viêm cột sống dính khớp).

  • Điều trị viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp tính).

  • Điều trị triệu chứng đau bụng kinh nguyên phát.

  • Giảm đau cấp tính và mạn tính.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc được dùng bằng đường uống.

  • Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng cụ thể cho người lớn:

  • Viêm xương khớp: Dùng liều 30 mg/lần/ngày (1 viên Chitogast 30). Có thể tăng liều lên 60 mg/lần/ngày (2 viên Chitogast 30) nếu các triệu chứng không giảm.

  • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống cứng khớp: Dùng liều 90 mg/lần/ngày (3 viên Chitogast 30).

  • Viêm khớp cấp tính do gút (gút cấp): Dùng liều 120 mg/lần/ngày (4 viên Chitogast 30), thời gian sử dụng tối đa là 8 ngày.

  • Giảm đau mạn tính: Dùng liều 60 mg/lần/ngày (2 viên Chitogast 30).

  • Giảm đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: Dùng liều 120 mg/lần/ngày (4 viên Chitogast 30).

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan:

  • Bệnh nhân suy gan nhẹ: Dùng liều 60 mg/lần/ngày (2 viên Chitogast 30).

  • Bệnh nhân suy gan vừa: Dùng liều 30 mg/lần/ngày (1 viên Chitogast 30).

Liều dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên:

  • Không khuyến nghị sử dụng thuốc cho đối tượng dưới 16 tuổi.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo về tác dụng phụ của sản phẩm. Ngưng sử dụng nếu gặp dấu hiệu bất thường.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng thuốc Chitogast 30 - Boston (3 vỉ x 10 viên) cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với etoricoxib hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có tình trạng viêm loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu ống tiêu hóa cấp tính.

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin thấp hơn 30 ml/phút.

  • Bệnh nhân có các bệnh đường ruột tiến triển.

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng.

  • Bệnh nhân đã được xác định mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não.

  • Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi.

  • Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) không phải aspirin đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong). Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng lên theo thời gian dùng thuốc; ghi nhận chủ yếu ở liều cao. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch của bệnh nhân, ngay cả khi không có triệu chứng trước đó. Để giảm thiểu nguy cơ bất lợi, cần dùng etoricoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Yếu tố nguy cơ tim mạch: Cần sử dụng vô cùng thận trọng ở người có yếu tố nguy cơ rõ rệt về biến cố tim mạch (như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu, hút thuốc...).

  • Theo dõi huyết áp: Khi điều trị bằng etoricoxib (đặc biệt ở liều cao), phải theo dõi huyết áp thường xuyên. Nếu huyết áp tăng cao đáng kể, phải thay đổi hướng điều trị khác vì etoricoxib có thể liên quan đến tình trạng tăng huyết áp thường xuyên và nghiêm trọng hơn so với một số NSAID và thuốc ức chế chọn lọc COX-2 khác.

  • Tình trạng mất nước: Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị mất nước đáng kể; cần thực hiện bù nước cho bệnh nhân trước khi bắt đầu dùng thuốc.

  • Phù nề và suy tim: Sử dụng thận trọng với những bệnh nhân có biểu hiện suy tim, suy giảm chức năng tâm thất trái và có tiền sử phù nề trước đó.

  • Theo dõi chức năng nội tạng: Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, thận, tim và người cao tuổi phải được theo dõi chặt chẽ. Khi tình trạng sức khỏe có biểu hiện xấu đi, cần xử lý phù hợp ngay lập tức, bao gồm cả việc cân nhắc ngừng điều trị với thuốc này.

  • Tiền sử tiêu hóa & Người cao tuổi: Sử dụng thận trọng etoricoxib ở bệnh nhân có tiền sử thủng, viêm loét, xuất huyết đường tiêu hóa và những người trên 65 tuổi.

Điều kiện bảo quản và hạn dùng:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thích hợp. Tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

cart