Prednisolon Boston (200 viên mùi dâu) - Boston.jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Prednisolon Boston (200 viên mùi dâu) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Prednisolon Boston (200 viên mùi dâu) - Boston - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng

Mô tả sản phẩm

Prednisolon Boston (200 viên mùi dâu) - Boston là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Thuốc chứa hoạt chất chính Prednisolon hàm lượng 5mg, kết hợp hương vị dâu thơm ngọt giúp người bệnh (đặc biệt là trẻ em) dễ uống hơn, giảm cảm giác đắng nồng của dược chất. Quy cách đóng gói chai lớn 200 viên nén mang lại sự tiện lợi và tiết kiệm chi phí tối đa cho các phác đồ điều trị dài ngày hoặc điều trị duy trì theo chỉ định của bác sĩ.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 01 chai × 200 viên nén.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Prednisolon Boston có chứa:

    • Hoạt chất chính: Prednisolon 5 mg.

    • Tá dược (bao gồm hương dâu, lactose): Vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc Prednisolon Boston (200 viên mùi dâu) - Boston được chỉ định cụ thể trong điều trị các rối loạn viêm và dị ứng:

  • Các tình trạng viêm cấp và mãn tính.

  • Các phản ứng và bệnh lý dị ứng đường toàn thân.

  • Phác đồ ức chế miễn dịch theo hướng dẫn y khoa (như hen phế quản, hội chứng thận hư...).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp.

  • Thời điểm dùng: Uống thuốc sau khi ăn.

  • Nguyên tắc an toàn: Luôn sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ.

Liều dùng khuyến cáo:

1. Đối với người lớn

  • Liều khởi đầu: Từ 5 đến 60 mg/ngày. Người bệnh uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng, hoặc áp dụng chế độ dùng liều cách nhật. Liều khởi đầu thường có thể giảm dần trong vòng vài ngày, nhưng nếu tình trạng bệnh bắt buộc, có thể tiếp tục duy trì trong vài tuần hoặc vài tháng.

  • Liều duy trì: Từ 2,5 đến 15 mg/ngày.

  • Cảnh báo liều lượng: Nếu sử dụng lâu dài ở mức liều > 7,5 mg/ngày, người bệnh có nguy cơ cao gặp phải hội chứng Cushing.

2. Đối với trẻ em

Chỉ được sử dụng thuốc trong các trường hợp có chỉ định cụ thể, nghiêm ngặt từ bác sĩ với liều tối thiểu và trong thời gian ngắn nhất có thể:

  • Chống viêm và ức chế miễn dịch: Dùng từ 0,1 – 2 mg/kg/ngày, chia đều làm 1 – 4 lần uống hằng ngày.

  • Hen phế quản cấp tính: Dùng từ 1 – 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 2 lần uống (liều lượng không vượt quá tối đa 60 mg/ngày), điều trị trong vòng từ 3 – 10 ngày.

  • Trường hợp điều trị kéo dài: Dùng liều 0,25 - 2 mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc dùng cách ngày khi thật sự cần thiết để kiểm soát cơn hen.

  • Hội chứng thận hư:

    • Giai đoạn khởi đầu: Dùng liều 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m²/ngày (liều lượng không vượt quá tối đa 80 mg/ngày), chia làm 1 – 3 lần uống. Dùng liên tục cho đến khi nước tiểu không còn protein trong 3 ngày liên tiếp hoặc dùng trong 4 – 6 tuần.

    • Giai đoạn duy trì: Sau giai đoạn khởi đầu, chuyển sang dùng liều duy trì 1 – 2 mg/kg hoặc 40 mg/m², uống cách ngày vào buổi sáng, duy trì trong vòng 4 tuần.

    • Duy trì dài hạn (nếu bệnh tái phát thường xuyên): Dùng liều 0,5 – 1,0 mg/kg, uống cách ngày, duy trì liên tục trong vòng 3 – 6 tháng.

Tác dụng phụ

Thông tin gốc từ nhà sản xuất chưa phân loại tần suất chi tiết của các phản ứng phụ. Tuy nhiên, việc sử dụng glucocorticoid đường toàn thân có thể gây ra các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng (suy thượng thận, loãng xương, hội chứng Cushing, tăng huyết áp, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần, đục thủy tinh thể, tăng nhiễm trùng thứ phát...). Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ và thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình dùng thuốc.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng Prednisolon Boston cho các trường hợp:

  • Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất prednisolon hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn toàn thân, trừ khi đang được điều trị bằng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.

  • Bệnh nhân bị viêm giác mạc cấp do nhiễm virus Herpes simplex.

  • Người bệnh đang sử dụng vắc xin virus sống hoặc vắc xin giảm độc lực (trong thời gian dùng thuốc ở những mức liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).

  • Bệnh nhân đang mắc bệnh thủy đậu.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Kiểm tra sức khỏe trước điều trị: Trước khi tiến hành điều trị bằng glucocorticoid trong thời gian dài, tất cả bệnh nhân bắt buộc phải được kiểm tra điện tâm đồ, đo huyết áp, chụp X-quang phổi và cột sống, làm nghiệm pháp test dung nạp glucose và đánh giá chính xác chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA).

  • Ức chế trục HPA & Ngừng thuốc đột ngột: Thuốc có thể gây tăng năng vỏ thượng thận hoặc ức chế trục HPA, đặc biệt ở trẻ em và bệnh nhân dùng liều cao dài ngày. Sử dụng liên tục trong nhiều năm có thể gây teo vỏ thượng thận sau khi ngưng. Do đó, tuyệt đối không tự ý ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ (hạ nhanh xuống mức liều sinh lý tương đương 7,5 mg prednisolon/ngày, sau đó giảm rất chậm) ở bệnh nhân không có nguy cơ tái phát thuộc các nhóm:

    • Người lớn: Dùng liều > 40 mg/ngày (hoặc tương đương) kéo dài trên 1 tuần.

    • Trẻ em: Dùng liều 2 mg/kg trong 1 tuần hoặc liều 1 mg/kg trong 1 tháng.

    • Bệnh nhân dùng thuốc liên tục vào buổi tối hoặc điều trị trên 3 tuần.

    • Người có đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm sau khi vừa ngưng điều trị dài hạn, hoặc người có các đợt điều trị lặp lại (nhất là dùng > 3 tuần).

    • Bệnh nhân có các nguyên nhân khác có sẵn nguy cơ gây ức chế tuyến thượng thận.

  • Lưu ý ngưng thuốc đột ngột: Corticoid đường toàn thân chỉ có thể ngưng đột ngột ở bệnh nhân không có nguy cơ tái phát, có thời gian điều trị ít hơn 3 tuần và hoàn toàn không thuộc các nhóm thận trọng nêu trên.

  • Biến chứng yêu cầu ngừng thuốc hoặc giảm liều lập tức: Phải lập tức dừng thuốc hoặc giảm ngay về mức liều sinh lý nếu xuất hiện 2 biến chứng: Rối loạn tâm thần cấp tính do corticoid không đáp ứng với thuốc chống loạn thần; Hoặc loét giác mạc do herpes (nguy cơ gây thủng giác mạc và mù lòa vĩnh viễn).

  • Phẫu thuật & Stress: Người bệnh sắp phẫu thuật có thể cần dùng bổ sung glucocorticoid do đáp ứng tự nhiên với stress của cơ thể đã bị suy giảm do thuốc ức chế trục HPA.

  • Hệ cơ xương & Tâm thần: Liều cao có thể gây bệnh cơ cấp tính (đặc biệt ở người rối loạn dẫn truyền thần kinh - cơ), có thể ảnh hưởng cơ mắt/cơ hô hấp; cần theo dõi nồng độ creatinkinase. Thuốc có thể gây rối loạn tâm thần (ức chế, sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, nhân cách) và làm nặng thêm các rối loạn tâm thần sẵn có.

  • Nhiễm trùng & Vắc xin: Dùng kéo dài làm tăng nhiễm trùng thứ phát, che lấp nhiễm trùng cấp (gồm nhiễm nấm), làm nặng/kéo dài tình trạng nhiễm virus, giảm đáp ứng vắc xin. Không dùng thuốc để điều trị nhiễm Herpes simplex ở mắt, sốt rét thể não hoặc viêm gan virus. Giám sát chặt người lao tiềm tàng/có phản ứng TB; hạn chế dùng trong lao hoạt động (chỉ dùng khi phối hợp thuốc chống lao).

  • Thị giác: Dùng kéo dài có thể gây bệnh glôcôm, tổn thương thần kinh thị giác (thuốc không chỉ định điều trị viêm thần kinh thị giác), nhìn mờ, giảm thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau. Dùng sau phẫu thuật thủy tinh thể có thể làm chậm liền vết mổ hoặc tăng chảy máu. Đã có báo cáo điều trị kéo dài làm phát triển sarcom Kaposi (cần xem xét ngừng thuốc).

  • Thận trọng trên các bệnh lý nền: Sử dụng thận trọng ở người bệnh tuyến giáp, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch (đặc biệt sau nhồi máu cơ tim cấp), đái tháo đường, glôcôm, đục thủy tinh thể, nhược cơ, người có nguy cơ loãng xương, nguy cơ co giật hoặc mắc bệnh đường tiêu hóa (viêm túi mật, loét dạ dày - tá tràng, viêm loét kết tràng).

  • Trẻ em & Người cao tuổi: Thuốc làm chậm sự tăng trưởng và phát triển của trẻ, cần theo dõi thường xuyên khi dùng kéo dài. Ở người cao tuổi, các tác dụng phụ (loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, đái tháo đường, mỏng da, nhạy cảm nhiễm trùng) thường nghiêm trọng hơn, cần giám sát lâm sàng chặt chẽ để tránh nguy cơ đe dọa tính mạng.

  • Cảnh báo tá dược: Do thành phần thuốc có chứa lactose, sản phẩm có thể không phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp lactose, người mắc bệnh galactosaemia hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Do thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến hệ thần kinh và thị giác như rối loạn tâm thần, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, nhìn mờ hoặc giảm thị trường, người bệnh cần hết sức thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.

Điều kiện bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản phòng duy trì ổn định dưới 30°C.

  • Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đóng chặt nắp chai sau khi sử dụng để bảo vệ viên nén mùi dâu và luôn để xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.

cart