✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Prednisolon Boston (500 viên mùi dâu) - Boston
Mô tả sản phẩm
Prednisolon Boston (500 viên mùi dâu) - Boston là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Sản phẩm chứa hoạt chất chính Prednisolon hàm lượng 5 mg kết hợp cùng hương vị dâu thơm ngọt, giúp giảm cảm giác đắng nén tự nhiên của thuốc và đặc biệt phù hợp cho các đối tượng bệnh nhân khó uống thuốc như trẻ em. Quy cách đóng gói chai lớn 500 viên nén là giải pháp tối ưu, tiện lợi và tiết kiệm chi phí cho các cơ sở y tế hoặc bệnh nhân điều trị các bệnh lý mãn tính theo phác đồ dài ngày.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 01 chai × 500 viên nén.
-
Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén Prednisolon Boston có chứa:
-
Hoạt chất chính: Prednisolon 5 mg.
-
Tá dược (bao gồm hương dâu và lactose): Vừa đủ 1 viên.
-
Chỉ định
Thuốc Prednisolon Boston (500 viên mùi dâu) - Boston được chỉ định trong điều trị các rối loạn viêm và dị ứng cụ thể theo hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp.
-
Thời điểm sử dụng: Uống thuốc sau khi ăn.
-
Nguyên tắc tối ưu hiệu quả: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể nhằm giảm thiểu các tác dụng phụ không mong muốn.
Liều dùng khuyến cáo:
1. Đối với người lớn:
-
Liều khởi đầu: Dùng từ 5 đến 60 mg/ngày. Người bệnh uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng sau khi ăn, hoặc áp dụng chế độ dùng liều cách nhật. Liều thông thường này có thể được giảm dần trong vòng vài ngày, nhưng nếu tình trạng bệnh lý yêu cầu, có thể tiếp tục kéo dài trong vài tuần hoặc vài tháng.
-
Liều duy trì: Dùng từ 2,5 đến 15 mg/ngày.
-
Cảnh báo liều lượng: Nếu sử dụng lâu dài ở mức liều > 7,5 mg/ngày, người bệnh có nguy cơ cao bị hội chứng Cushing.
2. Đối với trẻ em: Chỉ được phép sử dụng thuốc trong các trường hợp có chỉ định lâm sàng cụ thể từ bác sĩ với liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất có thể:
-
Chống viêm và ức chế miễn dịch: Dùng từ 0,1 – 2 mg/kg/ngày, tổng liều chia làm 1 – 4 lần uống.
-
Hen phế quản cấp: Dùng từ 1 – 2 mg/kg/ngày, chia làm 1 – 2 lần uống (Liều tối đa không vượt quá 60 mg/ngày), điều trị duy trì trong vòng từ 3 – 10 ngày. Trong trường hợp cần điều trị kéo dài: Dùng từ 0,25 – 2 mg/kg/ngày, uống mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc dùng cách ngày để kiểm soát cơn hen phế quản.
-
Hội chứng thận hư:
-
Giai đoạn khởi đầu: Dùng liều 2 mg/kg/ngày hoặc 60 mg/m²/ngày (Liều tối đa không vượt quá 80 mg/ngày), chia đều làm 1 – 3 lần uống hằng ngày. Tiếp tục duy trì cho đến khi chỉ số nước tiểu của trẻ không còn protein trong 3 ngày liên tiếp hoặc đã điều trị đủ từ 4 – 6 tuần.
-
Giai đoạn duy trì: Sau đó, chuyển sang dùng liều duy trì từ 1 – 2 mg/kg hoặc 40 mg/m², uống cách ngày vào buổi sáng trong vòng 4 tuần.
-
Duy trì dài hạn (nếu bệnh nhân tái phát thường xuyên): Dùng liều từ 0,5 – 1,0 mg/kg, uống cách ngày và duy trì liên tục trong thời gian từ 3 – 6 tháng.
-
Tác dụng phụ
Thông tin gốc chưa liệt kê danh mục chi tiết về tần suất các tác dụng phụ của sản phẩm. Tuy nhiên, thuốc thuộc nhóm corticosteroid toàn thân, việc dùng liều cao hoặc kéo dài có thể gây ra nhiều phản ứng bất lợi như hội chứng Cushing, loãng xương, kích ứng dạ dày, tăng đường huyết, rối loạn giấc ngủ, mỏng da hoặc chậm phát triển ở trẻ em. Người bệnh cần theo dõi sức khỏe chặt chẽ và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng Prednisolon Boston cho các trường hợp:
-
Người bệnh quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất prednisolon hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
-
Bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn toàn thân, trừ trường hợp đang phối hợp điều trị chống nhiễm trùng cụ thể.
-
Bệnh nhân bị viêm giác mạc cấp tính do nhiễm virus Herpes simplex.
-
Người bệnh đang sử dụng vắc xin virus sống hoặc vắc xin giảm độc lực (khi đang dùng thuốc ở mức liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch).
-
Bệnh nhân đang mắc bệnh thủy đậu.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Kiểm tra cận lâm sàng bắt buộc: Trước khi tiến hành điều trị bằng glucocorticoid trong thời gian dài, tất cả các bệnh nhân bắt buộc phải được kiểm tra toàn diện: điện tâm đồ, đo huyết áp, chụp X-quang phổi, chụp X-quang cột sống, làm test dung nạp glucose và tiến hành đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA).
-
Ức chế trục HPA & Hội chứng cai thuốc: Thuốc có thể gây tăng năng vỏ thượng thận hoặc ức chế trục HPA, đặc biệt nhạy cảm ở trẻ em và bệnh nhân dùng liều cao kéo dài. Sử dụng liên tục trong nhiều năm có thể gây teo vỏ thượng thận ngay cả sau khi đã ngừng điều trị.
-
Lộ trình giảm liều bắt buộc: Cần giảm liều từ từ (giảm nhanh xuống mức liều sinh lý tương đương 7,5 mg prednisolon hằng ngày, sau đó giảm rất chậm dần) ở những bệnh nhân không có nguy cơ tái phát bệnh và thuộc một trong các nhóm sau:
-
Người lớn: Dùng liều lớn hơn 40 mg/ngày (hoặc tương đương) kéo dài trên 1 tuần.
-
Trẻ em: Dùng liều 2 mg/kg trong 1 tuần hoặc liều 1 mg/kg liên tục trong 1 tháng.
-
Bệnh nhân uống thuốc liên tục vào buổi tối hoặc có thời gian điều trị kéo dài trên 3 tuần.
-
Áp dụng đợt điều trị ngắn hạn trong vòng 1 năm kể từ khi ngưng một đợt điều trị dài hạn trước đó.
-
Bệnh nhân có tiền sử điều trị lặp lại nhiều đợt (đặc biệt là dùng lâu hơn 3 tuần) hoặc có các nguyên nhân khác gây ức chế tuyến thượng thận.
-
Lưu ý: Thuốc chỉ có thể ngừng đột ngột ở bệnh nhân không có nguy cơ tái phát bệnh, có thời gian điều trị ngắn dưới 3 tuần và không thuộc các nhóm thận trọng nêu trên.
-
-
Hai biến chứng bắt buộc phải NGỪNG THUỐC LẬP TỨC hoặc giảm ngay về mức liều sinh lý:
-
Xuất hiện rối loạn tâm thần cấp tính do corticoid mà không đáp ứng với các thuốc điều trị chống loạn thần.
-
Bị loét giác mạc do nhiễm herpes (nguy cơ gây thủng giác mạc và dẫn đến mù lòa vĩnh viễn).
-
-
Phẫu thuật & Stress: Những người bệnh đang điều trị sắp thực hiện phẫu thuật có thể phải chỉ định dùng bổ sung glucocorticoid do đáp ứng tự nhiên của cơ thể với stress đã bị suy giảm do sự ức chế trục HPA.
-
Cơ xương & Tâm thần: Liều cao có thể gây bệnh cơ cấp tính (đặc biệt ở người rối loạn dẫn truyền thần kinh - cơ, ảnh hưởng cơ mắt/cơ hô hấp), cần theo dõi chỉ số creatinkinase. Thuốc có thể gây rối loạn tâm thần (ức chế, sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, nhân cách) và làm nặng thêm các rối loạn tâm thần sẵn có.
-
Nhiễm trùng & Mắt: Dùng kéo dài làm tăng nhiễm trùng thứ phát, che lấp nhiễm trùng cấp (gồm nhiễm nấm), làm nặng thêm tình trạng nhiễm virus hoặc giảm đáp ứng vắc xin. Không dùng điều trị nhiễm Herpes simplex ở mắt, sốt rét thể não hoặc viêm gan virus. Theo dõi chặt người mắc lao tiềm tàng/có phản ứng TB; hạn chế dùng trong lao hoạt động (chỉ dùng khi có phối hợp thuốc chống lao). Dùng kéo dài có thể gây glôcôm, tổn thương thần kinh thị giác (không chỉ định trị viêm thần kinh thị giác), nhìn mờ, giảm thị trường, đục thủy tinh thể dưới bao sau. Dùng sau phẫu thuật thủy tinh thể có thể làm chậm liền vết mổ hoặc tăng chảy máu. Đã có báo cáo điều trị kéo dài làm phát triển sarcom Kaposi (cần xem xét ngừng thuốc).
-
Thận trọng trên các bệnh lý nền: Sử dụng hết sức thận trọng ở bệnh nhân tuyến giáp, suy gan, suy thận, bệnh tim mạch (đặc biệt sau nhồi máu cơ tim cấp), đái tháo đường, glôcôm, đục thủy tinh thể, nhược cơ, người có nguy cơ loãng xương, nguy cơ co giật hoặc mắc bệnh đường tiêu hóa (viêm túi mật, loét dạ dày, loét tá tràng, viêm loét kết tràng).
-
Đối tượng đặc biệt:
-
Trẻ em: Thuốc làm chậm sự tăng trưởng và phát triển tự nhiên của trẻ, bắt buộc phải theo dõi thường xuyên khi dùng kéo dài.
-
Người cao tuổi: Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn (loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, đái tháo đường, mỏng da, dễ nhiễm trùng), cần giám sát lâm sàng chặt chẽ để tránh đe dọa tính mạng.
-
-
Cảnh báo tá dược: Thành phần thuốc có chứa lactose, không phù hợp cho người bệnh mắc hội chứng không dung nạp lactose, bệnh tăng galactose huyết (galactosaemia) hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:
-
Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như nhìn mờ, giảm thị trường, mất ngủ hoặc thay đổi tâm trạng, rối loạn tâm thần. Người bệnh cần thận trọng, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các triệu chứng trên trong quá trình sử dụng thuốc.
Điều kiện bảo quản:
-
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát. Nhiệt độ bảo quản thích hợp dưới 30 °C.
-
Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đóng chặt nắp chai sau khi lấy thuốc và để xa tầm tay trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn