Cốm Efodyl 125mg Merap điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa (20 gói).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Cốm Efodyl 125mg Merap (20 gói)

Liên hệ
Thương hiệu: Meraplion
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
  • Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
  • Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp. 
  • Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Cốm Efodyl 125mg Merap (20 gói)

Mô tả sản phẩm

Cốm Efodyl 125mg Merap điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa (20 gói) là thuốc kháng sinh đường uống thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, do tập đoàn dược phẩm Merap Group sản xuất. Với thiết kế dạng cốm mịn hòa tan sở hữu hàm lượng 125mg nhỏ gọn, sản phẩm là giải pháp y khoa hàng đầu được các bác sĩ nhi khoa chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng cho trẻ nhỏ từ 3 tháng tuổi trở lên và những bệnh nhân gặp trở ngại khi nuốt viên nén.

Thương hiệu: Merap Group (Việt Nam).

Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói cốm pha hỗn dịch uống.

Thành phần & Hoạt chất:

Hoạt chất chính: Cefuroxim hàm lượng 125mg (dưới dạng Cefuroxim axetil) trong mỗi gói.

Tá dược: Đường sucrose, sucralose và các thành phần phụ liệu điều hương vị vừa đủ.

Dược lực học (Cơ chế diệt khuẩn): Cefuroxim axetil là một tiền chất không có hoạt tính kháng khuẩn khi ở ngoài cơ thể. Sau khi được đưa vào đường tiêu hóa, thuốc phân rã và bị thủy phân nhanh chóng bởi hệ enzym esterase tại niêm mạc ruột và trong lòng mạch để giải phóng ra hoạt chất Cefuroxim tự do. Cefuroxim liên kết đặc hiệu với các protein gắn penicillin (PBPs) trên màng tế bào vi khuẩn – đây là các nhóm enzym đích tham gia xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của việc đan chéo vách tế bào. Việc ức chế tổng hợp thành vách khiến tế bào vi khuẩn bị tổn thương cấu trúc, mất tính bền vững trước áp lực thẩm thấu bên trong dẫn đến hiện tượng ly giải và chết.

Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn đề kháng lại tác dụng của Cefuroxim thông qua việc sinh các enzym beta-lactamase (như ESBLs hoặc AmpC) để phá hủy vòng kháng sinh; biến đổi cấu trúc đích làm giảm ái lực của PBPs; giảm tính thấm màng ngoài (ở vi khuẩn Gram-âm) hoặc vận hành hệ thống bơm đẩy chủ động kháng sinh ngược ra ngoài tế bào.

Phổ kháng khuẩn lâm sàng:

Vi khuẩn nhạy cảm tốt: Vi khuẩn Gram-dương hiếu khí (Staphylococcus aureusStaphylococcus âm tính coagulase nhạy cảm với methicillin, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae); Vi khuẩn Gram-âm hiếu khí (Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis); Xoắn khuẩn (Borrelia burgdorferi).

Vi khuẩn đề kháng thu nhận (mắc phải): Streptococcus pneumoniae, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus spp., Providia spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium spp., Fusobacterium spp., Bacteroides spp.

Vi khuẩn kháng thuốc tự nhiên: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Acinetobacter spp., Campylobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Bacteroides fragilis, Chlamydia spp., Mycoplasma spp., Legionella spp.

Dược động học:

Hấp thu: Kháng sinh được hấp thu hiệu quả nhất từ đường dạ dày - ruột khi người bệnh uống ngay sau khi ăn. Dạng cốm pha hỗn dịch uống có tốc độ hấp thu giảm nhẹ so với dạng viên nén, làm nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, thời gian đạt đỉnh chậm hơn và làm giảm sinh khả dụng toàn thân từ 4% đến 17%. Do đó, không tự ý quy đổi tương đương sinh học mg-for-mg giữa viên nén và dạng cốm.

Phân bố & Thải trừ: Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 33% - 50%. Thuốc phân bố tốt và đạt nồng độ điều trị vượt mức MIC tại amidan, xoang, phế quản, mô xương, dịch kẽ, mật, đờm và dịch khớp. Thuốc chỉ đi qua hàng rào máu não khi màng não có tình trạng viêm cấp. Cefuroxim không bị chuyển hóa, được đào thải nguyên vẹn ở dạng có hoạt tính qua thận với thời gian bán thải huyết thanh (T_{½}) khoảng 1 đến 1,5 giờ.

Chỉ định điều trị

Cốm Efodyl 125mg Merap điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa (20 gói) được chỉ định đặc hiệu cho các trường hợp nhiễm trùng do chủng khuẩn nhạy cảm gây ra ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Các bệnh lý nhiễm khuẩn tai - mũi - họng cấp tính như viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm amidan và viêm họng hầu.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Tình trạng viêm phổi cấp, viêm phế quản cấp tính và các đợt bùng phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang cấp và viêm niệu đạo.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Các tổn thương da nông như nhọt, chốc lở, bệnh mủ da.

Bệnh lậu: Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu hoặc viêm cổ tử cung.

Bệnh Lyme: Điều trị giai đoạn sớm (biểu hiện ban đỏ di chuyển do xoắn khuẩn).

Cách dùng - liều dùng

Hướng dẫn cách pha hỗn dịch uống đúng kỹ thuật

Thuốc bắt buộc phải uống cùng thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn để đạt hiệu quả hấp thu cao nhất vào máu.

Quy trình pha thuốc:

Cắt miệng gói và đổ toàn bộ lượng cốm Efodyl 125mg trong gói vào một chiếc cốc sạch.

Rót vào cốc khoảng 10 ml nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc (lượng nước có thể điều chỉnh nhiều hơn một chút tùy thuộc vào khả năng uống của trẻ). Tuyệt đối không dùng nước nóng hoặc nước ấm để pha thuốc vì sẽ làm phân hủy dược chất kháng sinh.

Dùng thìa khuấy thật kỹ cho đến khi cốm phân tán đều thành một hỗn dịch mịn đồng nhất.

Yêu cầu người bệnh hoặc trẻ nhỏ uống ngay lập tức sau khi khuấy xong.

Liều dùng khuyến cáo

Lưu ý y khoa quan trọng: Một liệu trình điều trị nhiễm khuẩn thông thường cần kéo dài liên tục từ 5 đến 10 ngày (trung bình là 7 ngày). Liều lượng cụ thể bên dưới mang tính chất tham khảo, việc dùng thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đơn kê của bác sĩ dựa trên số cân nặng thực tế và mức độ nhiễm trùng.

1. Người lớn và trẻ em có cân nặng từ 40 kg trở lên:

Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn da: Uống 250mg x 2 lần/ngày (tương đương 2 gói 125mg/lần, ngày dùng 2 lần).

Viêm tai giữa cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, bệnh Lyme: Uống 500mg x 2 lần/ngày (tương đương 4 gói 125mg/lần, ngày dùng 2 lần).

2. Trẻ em có cân nặng dưới 40 kg (Từ 3 tháng tuổi trở lên):

Bác sĩ sẽ tính toán liều dùng chính xác theo cân nặng của trẻ với hai phác đồ chủ đạo dưới đây:

Phác đồ liều chuẩn 10 mg/kg (Dùng cho đa số các trường hợp nhiễm khuẩn thông thường như viêm amidan, viêm họng, viêm xoang; Liều tối đa không vượt quá 125mg x 2 lần/ngày):

Độ tuổi của trẻLiều lượng tính theo mgSố lượng gói cốm Efodyl 125mg
Từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi40mg đến 60mg x 2 lần/ngàyKhoảng 1/2 gói/lần, ngày 2 lần
Từ 6 tháng đến 2 tuổi60mg đến 120mg x 2 lần/ngàyTừ 1/2 gói đến 1 gói/lần, ngày 2 lần
Từ 2 tuổi đến 18 tuổi125mg x 2 lần/ngàyĐúng 1 gói/lần, ngày 2 lần

Phác đồ liều cao 15 mg/kg (Dùng cho viêm tai giữa cấp hoặc các nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường niệu, da, bệnh Lyme; Liều tối đa không vượt quá 250mg x 2 lần/ngày):

Độ tuổi của trẻLiều lượng tính theo mgSố lượng gói cốm Efodyl 125mg
Từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi60mg đến 90mg x 2 lần/ngàyKhoảng 1/2 gói/lần, ngày 2 lần
Từ 6 tháng đến 2 tuổi90mg đến 180mg x 2 lần/ngàyTừ 1/2 gói đến 1,5 gói/lần, ngày 2 lần
Từ 2 tuổi đến 18 tuổi180mg đến 250mg x 2 lần/ngàyTừ 1,5 gói đến 2 gói/lần, ngày 2 lần

Trẻ em dưới 3 tháng tuổi: Chưa có dữ liệu lâm sàng xác lập tính an toàn, chống chỉ định sử dụng.

3. Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Cefuroxim bài tiết qua thận là chủ yếu, ở những bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin (Cl_Cr < 30 ml/phút), bắt buộc phải điều chỉnh kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng để cân bằng với tốc độ thải trừ:

Cl_Cr > 30 ml/phút/1,73 m^2: Không cần điều chỉnh, dùng theo liều chuẩn.

Cl_Cr từ 10 - 29 ml/phút/1,73 m^2: Sử dụng 1 liều tiêu chuẩn tương ứng cho mỗi 24 giờ.

Cl_Cr < 10 ml/phút/1,73 m^2: Sử dụng 1 liều tiêu chuẩn tương ứng cho mỗi 48 giờ.

Bệnh nhân đang thẩm phân máu: Sử dụng thêm 1 liều tiêu chuẩn tương ứng vào cuối mỗi chu kỳ thẩm phân.

4. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Do Cefuroxim đào thải qua thận, tình trạng suy gan dự kiến không gây biến đổi động học của thuốc, không cần chỉnh liều.

Xử trí khi uống quá liều: Quá liều cấp kháng sinh nhóm Cephalosporin có thể dẫn đến kích ứng thần kinh trung ương gây ra các di chứng nặng như bệnh não, co giật toàn thân hoặc hôn mê sâu (nguy cơ đặc biệt cao ở người suy thận không được giảm liều thích hợp). Cách xử lý: Ngừng thuốc lập tức, bảo vệ đường thở, hỗ trợ thông khí, thiết lập truyền dịch tĩnh mạch và điều trị triệu chứng. Có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có cơn giật xảy ra. Áp dụng phương pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc để hạ nhanh nồng độ Cefuroxim trong máu.

Xử trí khi quên một liều: Uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian phát hiện đã quá sát với liều kế tiếp theo lịch, hãy bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng kế hoạch. Nghiêm cấm dùng liều gấp đôi (uống 2 liều cùng lúc) để bù vào liều đã quên.

Tác dụng phụ

Trong thời gian áp dụng liệu trình điều trị với thuốc, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn (ADR) phân theo tần suất:

Thường gặp : Sự tăng sinh quá mức của nấm âm đạo hoặc nấm miệng Candida; tăng chỉ số bạch cầu ái toan; biểu hiện đau đầu, chóng mặt; rối loạn chức năng tiêu hóa bao gồm tiêu chảy kéo dài, đau bụng co thắt, buồn nôn; tăng men gan (AST, ALT) thoáng qua trong máu.

Ít gặp : Nghiệm pháp thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính giả (có khả năng làm nhiễu kết quả phản ứng chéo máu); giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt (có thể giảm rất nặng); sốt do phản ứng thuốc; bệnh huyết thanh; phản ứng Jarisch-Herxheimer (khi trị bệnh Lyme); nôn mửa; viêm da ngoài da.

Tần suất không xác định (Chưa thể ước tính từ dữ liệu gốc): Bùng phát nhiễm khuẩn ruột do vi khuẩn sinh độc tố Clostridium difficile; thiếu máu tan máu cấp tính; viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng; chứng vàng da ứ mật, viêm gan nhiễm độc; nổi mày đay, ngứa toàn thân, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hội chứng Lyell).

Xử trí: Hãy dừng uống thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ hoặc đến trung tâm y tế gần nhất nếu các tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm, dị ứng với hoạt chất Cefuroxim hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào trong gói cốm.

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn với các loại kháng sinh khác thuộc nhóm Cephalosporin.

Người có tiền sử dị ứng nghiêm trọng cấp tính (như sốc phản vệ, phù mạch) với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam khác (như Penicillin, Monobactam, Carbapenem).

Thận trọng khi sử dụng:

Nguy cơ ứng chéo: Cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng thuốc trước khi dùng. Những người dị ứng với penicillin có nguy cơ cao gặp phản ứng dị ứng chéo với Cefuroxim. Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn nặng, phải ngưng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp cấp cứu y khoa (Adrenaline, thở oxy, truyền dịch...).

Viêm đại tràng giả mạc: Việc sử dụng kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn ruột, tạo điều kiện cho vi khuẩn Clostridium difficile phát triển mạnh. Nếu người bệnh bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng thuốc, phải cân nhắc chuẩn đoán này, ngừng ngay Efodyl và dùng thuốc đặc trị vi khuẩn. Tuyệt đối không dùng các thuốc chống tiêu chảy làm ức chế nhu động ruột.

Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Xuất hiện khi dùng thuốc trị bệnh Lyme do hoạt tính diệt xoắn khuẩn. Bệnh nhân có biểu hiện sốt, rét run nhưng phản ứng này tự giới hạn và tự khỏi.

Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: Gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp khử đồng (Fehling hoặc Benedict); gây kết quả âm tính giả khi đo đường huyết bằng nghiệm pháp ferricyanide (khuyến cáo chuyển sang phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase).

Cảnh báo tá dược đường sucrose và sucralose: Do sản phẩm chứa đường để tạo vị ngọt dễ uống, những bệnh nhân mắc chứng rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose, không dung nạp galactose di truyền hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase chống chỉ định tuyệt đối không được sử dụng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Nghiên cứu động vật không thấy độc tính thai nhi nhưng dữ liệu lâm sàng ở người mang thai rất hạn chế, chỉ dùng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ. Thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ tiêu chảy hoặc nhiễm nấm màng nhầy ở trẻ bú mẹ; cần cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích/nguy cơ và có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Lái xe: Thuốc có nguy cơ gây nhức đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp.

Tương tác thuốc cần lưu ý:

Các thuốc làm giảm độ acid dạ dày (Antacids) sẽ làm giảm sinh khả dụng toàn thân của Cefuroxim axetil và làm mất hiệu ứng tăng cường hấp thu thuốc sau bữa ăn.

Làm giảm hiệu lực sinh học của các loại thuốc tránh thai đường uống dùng đồng thời do làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột.

Phối hợp chung với Probenecid liều cao sẽ làm giảm độ thanh thải thận của thuốc, tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương và kéo dài thời gian bán thải của Cefuroxim.

Sử dụng phối hợp với kháng sinh nhóm Aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh (như Furosemide) có thể làm tăng nguy cơ gây độc tính trên thận.

Dùng chung với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng chỉ số INR, tăng nguy cơ xuất huyết lâm sàng.

Bảo quản: Bảo quản thuốc nguyên vẹn trong bao bì kín, đặt ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì ổn định dưới 30°C, tránh để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đặt sản phẩm ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart