✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
- Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
- Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp.
- Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg Merap (20 gói)
Mô tả sản phẩm
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg Merap điều trị nhiễm khuẩn (20 gói) là kháng sinh đường uống nhóm Cephalosporin thế hệ 2 chất lượng cao, được nghiên cứu và sản xuất bởi Merap Group. Thuốc chứa hoạt chất Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) với dạng bào chế dạng cốm mịn, dễ dàng phân tán trong nước thành dạng hỗn dịch uống, đặc biệt thích hợp cho đối tượng trẻ em, người cao tuổi hoặc bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt cả viên thuốc nén.
Thương hiệu: Merap Group (Việt Nam).
Quy cách đóng gói: Hộp 20 gói cốm pha hỗn dịch uống.
Thành phần chính: Mỗi gói cốm chứa Cefuroxim hàm lượng 250mg (dưới dạng Cefuroxim axetil) cùng hệ tá dược vừa đủ (bao gồm sucrose, sucralose...).
Dược lực học (Cơ chế tác dụng): Cefuroxim axetil là một tiền chất (prodrug) chưa có hoạt tính kháng khuẩn in vitro. Sau khi uống vào cơ thể, thuốc nhanh chóng bị thủy phân bởi các enzym esterase tại niêm mạc ruột và trong máu để giải phóng ra Cefuroxim hoạt tính. Cefuroxim diệt khuẩn bằng cách gắn vào các protein gắn penicillin (PBPs) trên màng tế bào vi khuẩn. Đây là các protein đóng vai trò enzym xúc tác cho giai đoạn cuối cùng của quá trình tổng hợp thành tế bào. Khi PBPs bị ức chế, cấu trúc vách tế bào vi khuẩn bị suy yếu nghiêm trọng và bị ly giải dưới tác động của áp lực thẩm thấu nội bào.
Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn đề kháng với Cefuroxim thông qua 4 cơ chế chính: Thủy phân thuốc bằng các enzym beta-lactamase phổ mở rộng (ESBLs) hoặc enzym AmpC; giảm ái lực liên kết của PBPs với thuốc; giảm tính thấm của màng tế bào (ở vi khuẩn Gram-âm); hoặc kích hoạt hệ thống bơm đẩy kháng sinh ra ngoài tế bào.
Phổ kháng khuẩn:
Vi khuẩn nhạy cảm: Vi khuẩn Gram-dương hiếu khí (Staphylococcus aureus, các chủng Staphylococcus không sinh coagulase nhạy cảm methicillin, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae); Vi khuẩn Gram-âm hiếu khí (Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Moraxella catarrhalis); Xoắn khuẩn (Borrelia burgdorferi).
Vi khuẩn có nguy cơ kháng thuốc mắc phải: Streptococcus pneumoniae, Citrobacter freundii, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, Proteus spp., Providia spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium spp., Fusobacterium spp., Bacteroides spp.
Vi khuẩn kháng thuốc tự nhiên: Enterococcus faecalis, Enterococcus faecium, Acinetobacter spp., Campylobacter spp., Morganella morganii, Proteus vulgaris, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Bacteroides fragilis, Chlamydia spp., Mycoplasma spp., Legionella spp.
Dược động học:
Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt nhất qua đường dạ dày - ruột khi uống ngay sau bữa ăn. Lưu ý quan trọng: Tốc độ và mức độ hấp thu của Cefuroxim từ dạng cốm pha hỗn dịch bị giảm nhẹ so với dạng viên nén, dẫn đến nồng độ đỉnh trong huyết thanh thấp hơn, thời gian đạt đỉnh chậm hơn và làm giảm sinh khả dụng toàn thân từ 4% đến 17%. Do đó, dạng viên nén và dạng cốm không tương đương sinh học mg-for-mg và không tự ý thay thế nhau khi chưa có chỉ định.
Phân bố & Thải trừ: Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương dao động từ 33% đến 50%. Thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể (amidan, mô xoang, niêm mạc phế quản, dịch màng phổi, mật, đờm...). Thuốc qua được hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Cefuroxim không bị chuyển hóa trong cơ thể và được bài tiết nguyên vẹn qua thận (lọc cầu thận và bài tiết ống thận) với thời gian bán thải (T_{½}) từ 1 đến 1,5 giờ.
Chỉ định điều trị
Cốm pha hỗn dịch uống Efodyl Cefuroxim 250mg Merap điều trị nhiễm khuẩn (20 gói) được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên bị nhiễm trùng thể nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Nhiễm trùng vùng tai - mũi - họng cấp tính bao gồm viêm tai giữa, viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm amidan và viêm họng hầu.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và các đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
Nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo không biến chứng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Các tình trạng chốc lở, nhọt, bệnh mủ da.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục (Bệnh lậu): Viêm cổ tử cung, bệnh lậu hoặc viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae).
Bệnh Lyme: Điều trị và kiểm soát bệnh Lyme ở giai đoạn sớm (triệu chứng ban đỏ di chuyển).
Lưu ý: Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên dùng Efodyl đường uống để chuyển tiếp (sau 48 - 72 giờ) từ phác đồ tiêm Cefuroxim natri khi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân đã đi vào ổn định.
Cách dùng - liều dùng
Hướng dẫn cách pha hỗn dịch uống chuẩn xác
Để không làm phân hủy hoạt chất và đảm bảo sinh khả dụng tối ưu, người bệnh cần pha thuốc đúng theo các bước sau:
Cắt và đổ toàn bộ lượng thuốc từ gói cốm Efodyl 250mg vào trong cốc sạch.
Thêm khoảng 10 ml nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội (thể tích có thể nhiều hơn một chút tùy nhu cầu). Tuyệt đối không sử dụng nước nóng hoặc nước ấm vì nhiệt độ cao sẽ làm biến tính cấu trúc kháng sinh.
Dùng thìa khuấy kỹ liên tục để cốm phân tán đều hoàn toàn thành một hỗn dịch đồng nhất.
Uống ngay lập tức sau khi pha. Nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc ngay sau khi ăn xong.
Liều dùng khuyến cáo
Một đợt điều trị kháng sinh tiêu chuẩn thường kéo dài 7 ngày (dao động từ 5 đến 10 ngày tùy đáp ứng lâm sàng).
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 40 kg:
Viêm amidan, viêm họng, viêm xoang cấp do vi khuẩn, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn da: Dùng liều 250mg x 2 lần/ngày (Uống 1 gói/lần, ngày 2 lần).
Viêm tai giữa cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, bệnh Lyme: Dùng liều 500mg x 2 lần/ngày (Uống 2 gói/lần, ngày 2 lần).
Liều dùng cho trẻ em dưới 40 kg (Từ 3 tháng tuổi trở lên):
Liều dùng nhi khoa được tính toán chi tiết dựa trên số miligam thuốc trên mỗi kilogam cân nặng (mg/kg) của trẻ:
Phác đồ liều chuẩn 10 mg/kg (Áp dụng cho viêm amidan cấp, viêm họng, viêm xoang vi khuẩn cấp; liều tối đa không quá 125mg x 2 lần/ngày):
Trẻ từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi: Liều 40mg đến 60mg x 2 lần/ngày.
Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Liều 60mg đến 120mg x 2 lần/ngày.
Trẻ từ 2 tuổi đến 18 tuổi: Liều 125mg x 2 lần/ngày (tương đương uống (½) gói/lần, ngày 2 lần).
Phác đồ liều cao 15 mg/kg (Áp dụng cho viêm tai giữa, viêm bàng quang, viêm bể thận, nhiễm khuẩn da, bệnh Lyme; liều tối đa không quá 250mg - 500mg/ngày):
Trẻ từ 3 tháng đến 6 tháng tuổi: Liều 60mg đến 90mg x 2 lần/ngày.
Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: Liều 90mg đến 180mg x 2 lần/ngày (tương đương khoảng (½) gói/lần, ngày 2 lần).
Trẻ từ 2 tuổi đến 18 tuổi: Liều 180mg đến 250mg x 2 lần/ngày (tương đương từ (½) gói đến 1 gói/lần, ngày 2 lần).
Sơ sinh: Không sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi do chưa có dữ liệu an toàn.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
Cefuroxim thải trừ chủ yếu qua thận, do đó cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách đưa thuốc ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin suy giảm rõ rệt:
| Độ thanh thải Creatinin (ClCr) | Thời gian bán thải | Liều dùng khuyến cáo |
|---|---|---|
| > 30 ml/phút/1,73 (m^2) | 1,4 - 2,4 giờ | Không cần chỉnh liều (Dùng liều chuẩn từ 125mg - 500mg x 2 lần/ngày) |
| 10 - 29 ml/phút/1,73 (m^2) | 4,6 giờ | Dùng 1 liều chuẩn tương ứng cho mỗi 24 giờ |
| < 10 ml/phút/1,73 (m^2) | 16,8 giờ | Dùng 1 liều chuẩn tương ứng cho mỗi 48 giờ |
| Bệnh nhân trong quá trình thẩm phân máu | 2 - 4 giờ | Dùng thêm 1 liều chuẩn tương ứng vào cuối mỗi giai đoạn thẩm phân |
Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều vì suy giảm chức năng gan không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc.
Xử trí khi quá liều: Quá liều cấp có thể gây ra các biến chứng di chứng thần kinh nghiêm trọng bao gồm bệnh não, co giật cục bộ hoặc toàn thể, và hôn mê. Biến chứng rất dễ xảy ra nếu không giảm liều ở người suy thận. Khi có biểu hiện quá liều, cần bảo vệ đường hô hấp, thông khí hỗ trợ, truyền dịch thích hợp và ngừng thuốc ngay. Nếu xảy ra co giật, áp dụng liệu pháp chống co giật. Có thể loại bỏ Cefuroxim bằng phương pháp thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Xử trí khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần sát thời gian của liều kế tiếp, bỏ qua liều quên và uống liều tiếp theo đúng lịch trình có sẵn. Không được uống bù gấp đôi liều quy định.
Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn (ADR) có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc bao gồm:
Thường gặp : Tăng sinh quá mức nấm Candida ở niêm mạc cơ thể; tăng bạch cầu ái toan trong máu; đau đầu, chóng mặt nhẹ; rối loạn đường tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng âm ỉ); tăng men gan thoáng qua (men AST, ALT).
Ít gặp : Xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính (có thể gây ảnh hưởng đến phản ứng chéo máu); giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm rất nặng); sốt do thuốc; bệnh huyết thanh; phản ứng phản vệ; phản ứng Jarisch-Herxheimer (thường gặp khi điều trị bệnh Lyme); nôn mửa; viêm da ngoài da.
Tần suất chưa xác định (Dữ liệu chưa đủ kết luận): Tăng sinh vi khuẩn độc tố Clostridium difficile gây tiêu chảy nhiễm độc; thiếu máu tan máu (rất hiếm); viêm đại tràng giả mạc đe dọa tính mạng; vàng da do ứ mật, viêm gan cấp tính; nổi mày đay, ngứa toàn thân, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử biểu bì do nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens-Johnson.
Khuyến cáo: Khi gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, người bệnh cần lập tức thông báo cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử trí an toàn.
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định:
Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Cefuroxim hoặc bất kỳ tá dược nào có trong gói cốm.
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng, quá mẫn với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác.
Bệnh nhân từng có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng (như sốc phản vệ) với bất kỳ loại kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam nào khác (Penicillin, Monobactam hay Carbapenem).
Thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
Nguy cơ dị ứng chéo: Cần thận trọng cao độ ở người từng dị ứng với penicillin vì nguy cơ dị ứng chéo giữa các phân nhóm beta-lactam là rất lớn. Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phải ngừng thuốc ngay và cấp cứu kịp thời.
Phản ứng Jarisch-Herxheimer: Xuất hiện sau khi dùng thuốc trị bệnh Lyme với biểu hiện sốt, rét run do xoắn khuẩn bị tiêu diệt hàng loạt. Đây là phản ứng phổ biến và tự giới hạn, người bệnh không nên quá lo lắng.
Viêm đại tràng giả mạc: Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, kéo dài trong hoặc sau khi dùng kháng sinh, cần nghĩ ngay đến chẩn đoán này. Khi đó, phải ngưng dùng Efodyl ngay, xét nghiệm độc tố Clostridium difficile để điều trị đặc hiệu. Tuyệt đối không tự ý dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm: Thuốc làm dương tính giả nghiệm pháp Coombs. Gây âm tính giả khi xét nghiệm đường huyết bằng phương pháp ferricyanide (khuyến cáo thay bằng phương pháp glucose oxidase hoặc hexokinase).
Cảnh báo tá dược quan trọng: Gói cốm Efodyl có chứa tá dược đường sucrose và sucralose. Do đó, những bệnh nhân mắc hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, không dung nạp fructose di truyền, thiếu hụt men lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase tuyệt đối không được sử dụng sản phẩm này.
Thai kỳ và Cho con bú: Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không cho thấy độc tính lên thai nhi. Tuy nhiên, dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn rất hạn chế, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và lợi ích vượt trội nguy cơ. Cefuroxim bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể gây nguy cơ tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ bú mẹ, cần đánh giá kỹ lưỡng và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Lái xe: Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng acid dạ dày (Antacids) làm giảm tính acid nội môi dạ dày, dẫn đến làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil và làm mất tác dụng tăng hấp thu sau bữa ăn của thuốc.
Làm giảm hiệu quả của các loại thuốc tránh thai đường uống phối hợp do làm thay đổi hệ vi khuẩn ruột.
Phối hợp với Probenecid làm giảm độ thanh thải thận của thuốc, tăng nồng độ đỉnh và kéo dài thời gian bán thải của Cefuroxim.
Sử dụng đồng thời với kháng sinh nhóm Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu mạnh (như Furosemide) có thể làm tăng đáng kể nguy cơ nhiễm độc thận.
Dùng chung với thuốc chống đông đường uống làm tăng chỉ số INR, tăng nguy cơ chảy máu.
Bảo quản: Đặt gói thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì ổn định dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.
Nếu bạn cần tối ưu hóa thêm thông tin chuẩn SEO cho các dòng sản phẩm cốm pha hỗn dịch nhi khoa hoặc các mã thuốc đặc trị khác, hãy gửi thông tin để tôi tiếp tục xử lý nhé!



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn