Melomax 15mg.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Melomax 15mg - Tv.Pharm ( Meloxicam 15mg)-điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp hiệu quả

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Melomax 15mg - Tv.Pharm ( Meloxicam 15mg)-điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp hiệu quả

Mô tả sản phẩm

Thuốc Melomax 15mg là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) kê đơn, được chỉ định chuyên biệt cho các liệu trình điều trị dài ngày để kiểm soát và đẩy lùi các triệu chứng viêm, đau do bệnh lý xương khớp mạn tính. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tiện lợi, đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên, đảm bảo độ ổn định sinh khả dụng cao trong suốt thời gian điều trị.

Thành phần và cơ chế hoạt động của sản phẩm:

  • Meloxicam (15mg): Là hoạt chất thuộc dẫn xuất oxicam, sở hữu đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh mẽ cho tất cả các loại viêm. Cơ chế tác động cốt lõi của Meloxicam là ức chế sinh tổng hợp các prostaglandin – chất trung gian hóa học giữ vai trò kích hoạt phản ứng viêm, đau và sốt trong cơ thể.

Sau khi uống, Melomax 15mg đạt sinh khả dụng trung bình tới 89%, liên kết mạnh với protein huyết tương (chủ yếu là albumin) và có thời gian bán hủy đào thải kéo dài khoảng 20 giờ. Nhờ vậy, thuốc duy trì nồng độ điều trị ổn định trong máu giúp người bệnh giảm đau bền vững chỉ với một lần sử dụng mỗi ngày.

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Melomax 15mg được chỉ định dùng dài ngày trong các trường hợp:

  • Bệnh thoái hóa khớp (viêm xương khớp).

  • Viêm cột sống dính khớp.

  • Các bệnh lý viêm khớp mạn tính khác.

  • Viêm khớp ở lứa tuổi thanh thiếu niên.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Dùng bằng đường uống. Uống ngay sau khi ăn với một ly nước lọc.

  • Nguyên tắc: Nên sử dụng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể để kiểm soát triệu chứng nhằm giảm thiểu tác dụng không mong muốn. Không dùng quá liều tối đa 15mg/ngày.

  • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn:

    • Cơn đau cấp viêm xương khớp: Uống 7,5 mg/ngày (1/2 viên). Nếu triệu chứng không cải thiện, có thể tăng liều lên 15 mg/ngày (1 viên).

    • Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: Uống 15 mg/ngày (1 viên). Tùy theo đáp ứng lâm sàng, có thể giảm liều xuống 7,5 mg/ngày (1/2 viên).

  • Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao gặp tác dụng phụ:

    • Liều khuyến cáo điều trị dài ngày đối với bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người cao tuổi là 7,5 mg/ngày (1/2 viên).

    • Bệnh nhân có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn: Khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày (1/2 viên).

Chống chỉ định

Thuốc Melomax 15mg tuyệt đối không được sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.

  • Phụ nữ đang trong ba tháng cuối của thai kỳ.

  • Bệnh nhân suy tim nặng, suy chức năng gan nặng hoặc suy thận nặng không được thẩm phân.

  • Người bệnh đang bị xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não hoặc các bệnh lý xuất huyết khác.

  • Mẫn cảm với Meloxicam hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (Lactose monohydrat, Avicel PH 101, PVP K30...).

  • Người có tiền sử mẫn cảm, dị ứng chéo với aspirin hoặc các thuốc NSAIDs khác. Không dùng cho người xuất hiện triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc nổi mề đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm khác.

  • Bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử loét/xuất huyết dạ dày tái phát (có từ 2 đợt rõ rệt trở lên).

  • Người có tiền sử thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa có liên quan trực tiếp đến việc điều trị bằng các thuốc NSAIDs trước đó.

  • Bệnh nhân đang mắc bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Người bệnh có thể gặp các phản ứng bất lợi được phân loại theo tần suất dưới đây:

  • Thường gặp (>1/100): Nhức đầu; khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.

  • Ít gặp (>1/1000): Thiếu máu; quá mẫn (trừ phản ứng cấp/sốc phản vệ); thay đổi tính khí, ác mộng; chóng mặt, buồn ngủ; xuất huyết tiêu hóa (vi thể hoặc đại thể), viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi; rối loạn chức năng gan (tăng men gan transaminase hoặc bilirubin); phù mạch, ngứa, phát ban; giữ muối natri và nước, tăng kali huyết, tăng creatinin và/hoặc ure huyết thanh; phù nề bao gồm cả phù chi dưới.

  • Hiếm gặp (<1/1000): Rối loạn công thức máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu); phản ứng dị ứng cấp, sốc phản vệ, lú lẫn, mất định hướng; rối loạn thị giác (nhìn mờ), viêm kết mạc; ù tai, tim đập nhanh, tăng huyết áp, nóng bừng mặt; hen suyễn (ở người dị ứng aspirin/NSAIDs); viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, viêm gan; hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử độc biểu bì (TEN), nổi mẫn, mày đay; suy thận cấp (ở người có yếu tố nguy cơ).

  • Rất hiếm gặp (<1/10000): Mất bạch cầu hạt; thủng dạ dày (có thể gây tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi); viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng.

Lưu ý: Hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình điều trị.

Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng

  • Biến cố huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAIDs dùng đường toàn thân (không phải aspirin) có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm ngay trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng lên theo thời gian sử dụng.

  • Nguy cơ đường tiêu hóa: Cần hết sức thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc đang dùng thuốc chống đông máu vì Meloxicam có thể gây loét, chảy máu, thủng dạ dày - ruột tiến triển âm thầm không báo trước.

  • Chức năng thận: Thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, làm giảm tưới máu thận, dễ dẫn đến mất bù thận. Do đó, người cao tuổi có chức năng gan, thận, tim kém không nên sử dụng thuốc này.

Thai kỳ, Cho con bú và Lái xe

  • Thời kỳ mang thai và cho con bú: Khuyến cáo không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ nhiễm độc tim phổi và suy thận cho thai nhi, tăng nguy cơ băng huyết cho mẹ.

  • Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt, buồn ngủ, nhìn mờ. Do đó, người lái xe hoặc vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Melomax 15mg.

Tương tác thuốc

Cần thông báo với bác sĩ nếu bạn đang phối hợp Melomax 15mg với các thuốc sau:

  • NSAIDs khác ở liều cao: Làm tăng hợp lực dẫn đến nguy cơ loét và xuất huyết dạ dày - tá tràng.

  • Thuốc chống đông máu, thuốc làm tan huyết khối: Làm tăng nguy cơ chảy máu nội tạng nghiêm trọng.

  • Methotrexat: Meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên hệ thống tạo máu.

  • Dụng cụ tránh thai (vòng tránh thai): Thuốc có thể làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng đặt trong tử cung.

  • Thuốc lợi niệu: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân đang bị mất nước, đồng thời giảm tác dụng lợi niệu.

  • Thuốc chống tăng huyết áp: Làm giảm tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp của các thuốc phối hợp (như thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển).

Quá liều và Cách xử trí

  • Triệu chứng quá liều: Buồn ngủ, lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết đường tiêu hóa. Trường hợp nhiễm độc nặng có thể gây tăng huyết áp, suy thận cấp, rối loạn chức năng gan, suy hô hấp, co giật, hôn mê, trụy tim mạch và ngừng tim. Phản ứng phản vệ cấp có thể xảy ra.

  • Xử trí: Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp chăm sóc hỗ trợ tại cơ sở y tế. Kiểm chứng lâm sàng cho thấy việc sử dụng liều 4g cholestyramin bằng đường uống, dùng 3 lần/ngày giúp tăng tốc độ đào thải Meloxicam ra khỏi cơ thể.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng không quá 30ºC, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Để thuốc hoàn toàn tránh xa tầm tay của trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

cart