✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Meloxboston 15 - Boston (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Meloxboston 15 - Boston (5 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau, kháng viêm hiệu quả. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong điều trị các triệu chứng của bệnh lý cơ xương khớp mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
-
Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Boston Việt Nam).
-
Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén (Tổng cộng 50 viên), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.
-
Thành phần và hàm lượng: Mỗi viên nén Meloxboston 15 có chứa:
-
Hoạt chất chính: Meloxicam 15 mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
-
Công dụng
Thuốc Meloxboston 15 - Boston (5 vỉ x 10 viên) được chỉ định để điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:
-
Viêm xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp).
-
Viêm khớp dạng thấp.
-
Viêm cột sống dính khớp.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Thuốc dùng đường uống. Nên uống nguyên vẹn cả viên với nước hoặc thức uống lỏng khác trong cùng bữa ăn.
-
Tổng liều dùng hàng ngày nên được sử dụng dưới dạng đơn liều (dùng một lần duy nhất trong ngày).
-
Do có khả năng xuất hiện các phản ứng bất lợi tăng theo liều và thời gian sử dụng, cần sử dụng thuốc trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất mang lại hiệu quả.
-
Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo của meloxicam là 15 mg.
Liều dùng cụ thể cho người lớn:
-
Viêm xương khớp: Dùng liều 7,5 mg/ngày (tương đương 1/2 viên Meloxboston 15). Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên thành 15 mg/ngày (1 viên Meloxboston 15).
-
Viêm khớp dạng thấp: Dùng liều 15 mg/ngày (1 viên Meloxboston 15). Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày (1/2 viên Meloxboston 15).
-
Viêm cột sống dính khớp: Dùng liều 15 mg/ngày (1 viên Meloxboston 15). Tùy theo đáp ứng điều trị, liều có thể giảm xuống thành 7,5 mg/ngày (1/2 viên Meloxboston 15).
Sử dụng thuốc cho đối tượng đặc biệt:
-
Người già: Liều điều trị lâu dài cho bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp ở người già là 7,5 mg/ngày (1/2 viên Meloxboston 15).
-
Bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phản ứng bất lợi: Liều khởi đầu điều trị (ví dụ ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa trên hoặc có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch) là 7,5 mg/ngày (1/2 viên Meloxboston 15).
-
Người suy thận:
-
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối đang lọc máu: Liều dùng không được vượt quá 7,5 mg/ngày (1/2 viên Meloxboston 15).
-
Bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa (độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml/phút): Không cần phải điều chỉnh liều.
-
Bệnh nhân suy thận nặng chưa lọc máu: Chống chỉ định sử dụng.
-
-
Trẻ em: Meloxicam chống chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi.
Tác dụng phụ (Tác dụng không mong muốn)
-
Rối loạn tiêu hóa:
-
Rất thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy.
-
Ít gặp: Xuất huyết tiêu hóa, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi.
-
Hiếm gặp: Viêm đại tràng, viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng.
-
Rất hiếm gặp: Thủng đường tiêu hóa.
-
Chưa rõ: Viêm tụy.
-
(Lưu ý: Xuất huyết đường tiêu hóa, loét hoặc thủng có thể xảy ra nghiêm trọng và nguy cơ gây tử vong, đặc biệt đối với người cao tuổi).
-
-
Rối loạn thần kinh & tâm thần:
-
Thường gặp: Đau đầu.
-
Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ.
-
Hiếm gặp: Thay đổi cảm xúc, gặp ác mộng.
-
Chưa rõ: Trạng thái xáo trộn, mất định hướng.
-
-
Rối loạn máu và bạch huyết:
-
Ít gặp: Thiếu máu.
-
Hiếm gặp: Bất thường công thức máu (gồm cả tỉ lệ các loại bạch cầu trong máu), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
-
Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt.
-
-
Rối loạn miễn dịch:
-
Ít gặp: Các phản ứng dị ứng khác với phản ứng phản vệ và kiểu phản vệ.
-
Chưa rõ: Phản ứng phản vệ, phản ứng kiểu phản vệ.
-
-
Rối loạn thị giác, tai và mê đạo:
-
Ít gặp: Chóng mặt.
-
Hiếm gặp: Bất thường thị lực (nhìn mờ), viêm kết mạc, ù tai.
-
-
Rối loạn tim mạch & mạch máu:
-
Ít gặp: Tăng huyết áp, nóng bừng mặt.
-
Hiếm gặp: Đánh trống ngực, nguy cơ huyết khối tim mạch.
-
-
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
-
Hiếm gặp: Hen suyễn (tùy thuộc từng cá nhân do dị ứng với aspirin hoặc các NSAID khác).
-
-
Rối loạn gan mật:
-
Ít gặp: Rối loạn các xét nghiệm chức năng gan (tăng transaminase hoặc bilirubin).
-
Rất hiếm gặp: Viêm gan.
-
-
Rối loạn da và mô dưới da:
-
Ít gặp: Phù mạch, ngứa, phát ban.
-
Hiếm gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, nổi mày đay.
-
Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, viêm da bóng nước.
-
Chưa rõ: Nhạy cảm với ánh sáng.
-
-
Rối loạn thận và tiết niệu:
-
Ít gặp: Giữ nước và natri, tăng kali máu, xét nghiệm chức năng thận bất thường (tăng creatinine huyết thanh và/hoặc ure huyết thanh).
-
Rất hiếm gặp: Suy thận cấp (đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ).
-
-
Toàn thân:
-
Ít gặp: Phù nề.
-
Lưu ý và bảo quản
Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
-
Suy tim nặng không kiểm soát.
-
Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.
-
Điều trị đau trước và sau phẫu thuật ghép nối thông động mạch vành (CABG).
-
Bệnh viêm ruột tiến triển (Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
-
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 12 tuổi.
-
Bệnh nhân suy thận nặng chưa lọc máu.
Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:
-
Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc NSAID không phải aspirin đường toàn thân có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, có thể tử vong). Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu và tăng lên theo thời gian cũng như liều dùng (chủ yếu ở liều cao). Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch. Bệnh nhân cần thăm khám ngay khi xuất hiện các triệu chứng tim mạch nghiêm trọng.
-
Tác động đường tiêu hóa: Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa trên hoặc đang điều trị bằng thuốc kháng đông. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi xuất hiện loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết tiêu hóa. Ngưng dùng khi có biểu hiện bất lợi ở da và niêm mạc.
-
Tác động trên thận: Các NSAID ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận hỗ trợ tưới máu thận. Sự mất bù của thận có thể xảy ra ở người mất nước, suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư, bệnh lý ở thận, đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc vừa qua phẫu thuật lớn gây giảm thể tích máu. Cần kiểm soát chặt chẽ thể tích nước tiểu và chức năng thận khi khởi đầu. Thuốc cũng có thể gây viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hoặc hội chứng thận hư.
-
Tác động trên gan: Đôi khi thuốc làm tăng transaminase huyết thanh hoặc chỉ số chức năng gan khác. Nếu bất thường đáng kể, phải ngưng dùng thuốc và tiến hành xét nghiệm theo dõi.
-
Đối tượng suy nhược: Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy nhược, thể trạng yếu, người cao tuổi vì dễ có tình trạng suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng:
-
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn