METHYLBOSTON 4 - Boston (3 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

METHYLBOSTON 4 - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của METHYLBOSTON 4 - Boston (3 vỉ x 10 viên) - Thuốc kháng viêm, trị dị ứng

Mô tả sản phẩm

METHYLBOSTON 4 - Boston (3 vỉ x 10 viên) là thuốc thuộc nhóm glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh mẽ. Với hoạt chất chính Methylprednisolon hàm lượng 4 mg, thuốc được ứng dụng rộng rãi trong điều trị nhiều bệnh lý cấp và mãn tính liên quan đến hệ miễn dịch, cơ xương khớp, huyết học và các phản ứng dị ứng nặng.

  • Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam (Sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam).

  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên (Tổng cộng 30 viên nén), kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

  • Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nén METHYLBOSTON 4 có chứa:

    • Hoạt chất chính: Methylprednisolon 4 mg.

    • Tá dược: Lactose, vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc METHYLBOSTON 4 - Boston (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

  • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.

  • Rối loạn khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở trẻ em, viêm cột sống dính khớp.

  • Bệnh tạo keo (tự miễn): Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ), thấp tim, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ, đau đa cơ dạng thấp.

  • Bệnh về da: Bệnh Pemphigus thể thông thường.

  • Các trạng thái dị ứng: Viêm mũi dị ứng nặng (dai dẳng hoặc theo mùa), phản ứng quá mẫn của thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.

  • Bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.

  • Bệnh về hệ hô hấp: Bệnh sarcoid triệu chứng, lao kê (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), viêm phổi hít.

  • Rối loạn máu: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, thiếu máu tan máu (tự miễn dịch).

  • Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu lympho cấp tính, u lympho ác tính.

  • Bệnh về hệ tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

  • Các trường hợp khác: Lao màng não (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp), cấy ghép cơ quan.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp.

  • Lưu ý tối ưu hiệu quả: Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm đi bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

  • Chế độ điều trị cách ngày (ADT): Là chế độ liều corticosteroid trong đó bệnh nhân dùng gấp 2 lần liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi 8 giờ sáng của ngày thứ nhất và không dùng thuốc ở ngày thứ hai, rồi cứ thế lặp lại để giảm nguy cơ ức chế tuyến thượng thận.

Liều dùng tham khảo:

Liều khởi đầu có thể thay đổi khác nhau tùy tình trạng cần điều trị. Phải tiếp tục điều trị cho đến khi có đáp ứng lâm sàng. Nếu không đạt được đáp ứng trong 7 ngày, cần phải đánh giá lại để xác nhận chẩn đoán ban đầu. 

Khi đạt được đáp ứng lâm sàng, liều hằng ngày nên được giảm dần hay ngừng điều trị đối với bệnh cấp tính (như hen theo mùa, viêm da tróc vẩy, viêm mắt cấp) hoặc dùng liều duy trì tối thiểu có hiệu quả đối với bệnh mãn tính.

Bảng liều lượng khởi đầu đề nghị cho người lớn (Tham khảo):

Chỉ định bệnh lý Liều khuyến cáo hàng ngày

Viêm khớp dạng thấp


- Mức độ nặng


- Mức độ trung bình-nặng


- Mức độ trung bình


- Trẻ em


12 – 16 mg


8 – 12 mg


4 – 8 mg


4 – 8 mg

Viêm da cơ toàn thân 48 mg
Lupus ban đỏ hệ thống 20 – 100 mg
Thấp tim 48 mg cho đến khi tốc độ lắng máu bình thường trong 1 tuần
Viêm động mạch tế bào khổng lồ / Đau đa cơ dạng thấp 64 mg
Dị ứng / Bệnh về mắt 12 – 40 mg
Pemphigus thể thông thường 80 – 360 mg
Hen phế quản Tối đa 64 mg liều duy nhất / hoặc điều trị cách ngày với liều 100 mg
Rối loạn máu và bệnh bạch cầu / U lympho ác tính 16 – 100 mg
Viêm loét đại tràng 16 – 60 mg
Bệnh Crohn Tối đa 48 mg mỗi ngày trong giai đoạn cấp tính
Bệnh sarcoid triệu chứng 32 – 48 mg điều trị cách ngày
Cấy ghép cơ quan Tối đa 3,6 mg/kg/ngày

Khuyến cáo từ nhà sản xuất: Đối với những chỉ định có liều dùng chưa phù hợp với hàm lượng và dạng bào chế của viên nén Methylboston 4 (ví dụ liều quá cao cần uống nhiều viên), bác sĩ nên hướng dẫn cho bệnh nhân chọn chế phẩm khác có hàm lượng hoặc dạng bào chế phù hợp hơn.

Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Đặc biệt nếu điều trị lâu dài nên thận trọng vì các tác dụng phụ phổ biến có thể trầm trọng hơn ở đối tượng này, nhất là loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng và làm mỏng da.

  • Trẻ em: Liều sử dụng phải dựa trên đáp ứng lâm sàng và quyết định của bác sĩ. Việc điều trị nên được hạn chế với liều lượng tối thiểu trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể nên dùng liều đơn và điều trị cách ngày.

Tác dụng phụ

Chưa có báo cáo chi tiết về tần suất tác dụng phụ của sản phẩm từ nhà sản xuất trong thông tin gốc. Tuy nhiên, thuộc nhóm corticosteroid, thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn lên nhiều cơ quan (nhiễm trùng, teo vỏ thượng thận, tăng đường huyết, rối loạn tâm thần, loãng xương, đục thủy tinh thể...). Người bệnh cần theo dõi sát sao và thông báo ngay cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ phản ứng bất thường nào.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng METHYLBOSTON 4 cho các trường hợp:

  • Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân.

  • Bệnh nhân nhiễm trùng toàn thân trừ khi đang sử dụng biện pháp chống nhiễm trùng cụ thể.

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất methylprednisolon hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Không sử dụng vắc xin sống hoặc vắc xin giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng:

  • Hệ miễn dịch và nhiễm khuẩn: Thuốc làm giảm chức năng miễn dịch, có thể làm tăng sự nhạy cảm với vi khuẩn, nấm, virus và che lấp các triệu chứng lâm sàng. Người lớn/trẻ em chưa có miễn dịch nếu mắc thủy đậu hoặc sởi khi đang dùng thuốc có thể bị nặng hơn, thậm chí tử vong. Cần tránh tiếp xúc người bệnh thủy đậu, zona; nếu phơi nhiễm phải đến trung tâm y tế ngay. Có thể dùng vắc xin bất hoạt hoặc giảm độc lực nhưng đáp ứng miễn dịch có thể giảm. Với bệnh lao, chỉ dùng cho lao kê và phải phối hợp phác đồ kháng lao; cần giám sát chặt chẽ ở người lao tiềm tàng vì bệnh dễ tái phát. Hiếm gặp phản ứng phản vệ/giả phản vệ trên da, cần thận trọng nếu có cơ địa dị ứng thuốc.

  • Hệ nội tiết: Bệnh nhân bị áp lực (stress) bất thường cần tăng liều steroid trước, trong và sau thời gian đó. Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây teo vỏ thượng thận nhiều tháng sau khi ngưng. Người dùng liều cao hơn liều sinh lý (khoảng 6 mg methylprednisolon) trên 3 tuần không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm liều từ từ dựa trên diễn biến bệnh và để trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) kịp phục hồi. Ngưng đột ngột liều dưới 32 mg/ngày trong dưới 3 tuần thường không ức chế trục HPA, trừ các trường hợp: điều trị lặp lại nhiều đợt, dùng đợt ngắn trong vòng một năm sau khi ngưng đợt dài ngày, có nguy cơ suy thượng thận khác, dùng liều > 32 mg/ngày, hoặc dùng liên tục vào buổi tối. Không dùng thuốc cho người mắc hội chứng Cushing. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân thiểu năng tuyến giáp.

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thuốc có thể làm tăng glucose huyết, làm trầm trọng tình trạng tiền đái tháo đường và dẫn đến đái tháo đường nếu dùng lâu dài. Thận trọng với người bị đái tháo đường hoặc gia đình có tiền sử bệnh này.

  • Tâm thần: Cần cảnh báo về các rối loạn tâm thần nghiêm trọng (thường xuất hiện vài ngày hoặc vài tuần đầu). Phần lớn triệu chứng mất đi khi giảm liều/ngừng thuốc. Cần theo dõi các rối loạn tâm thần xuất hiện ngay cả trong quá trình giảm liều hoặc sau khi đã ngưng thuốc. Thận trọng ở người có tiền sử rối loạn cảm xúc (bản thân hoặc gia đình).

  • Hệ thần kinh & Mắt: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân động kinh, nhược cơ. Thận trọng ở người tăng nhãn áp (hoặc tiền sử gia đình), người bị herpes simplex ở mắt (nguy cơ thủng giác mạc). Dùng kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể dưới bao sau, đục thủy tinh thể trung tâm (ở trẻ em), lồi mắt, tăng áp lực nội nhãn dẫn đến tăng nhãn áp hủy hoại thần kinh thị giác. Glucocorticoid có thể tăng nguy cơ nhiễm nấm/virus thứ phát, gây bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch dẫn đến bong võng mạc.

  • Tim và mạch máu: Liều cao và kéo dài làm tăng nguy cơ tim mạch do gây rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp. Chỉ dùng cho người suy tim sung huyết khi thật cần thiết. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, cao huyết áp, dễ bị viêm tĩnh mạch huyết khối hoặc rối loạn huyết khối. Cẩn thận khi phối hợp với thuốc chống loạn nhịp như digoxin.

  • Hệ tiêu hóa & Gan mật: Thận trọng ở bệnh nhân loét dạ dày, mới nối ruột non, áp-xe/nhiễm trùng, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa. Phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) sẽ làm tăng nguy cơ viêm loét dạ dày - ruột. Liều cao có thể gây viêm tụy cấp. Thận trọng ở người suy gan hoặc xơ gan.

  • Cơ xương & Thận: Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi dùng liều cao, thường gặp ở người rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (nhược cơ) hoặc đang dùng thuốc kháng cholinergic (như pancuronium); bệnh có thể lan rộng gây liệt tứ chi, tăng creatinin kinase. Thận trọng và theo dõi thường xuyên ở bệnh nhân loãng xương (nhất là phụ nữ sau mãn kinh) và bệnh nhân suy thận.

  • Trẻ em: Thuốc làm chậm sự tăng trưởng của trẻ, cần theo dõi cẩn thận nếu điều trị kéo dài. Trẻ em và trẻ sơ sinh có nguy cơ bị tăng áp lực nội sọ khi dùng lâu dài. Liều cao có thể dẫn đến chứng viêm tụy ở trẻ em.

  • Thận trọng tá dược: Do thuốc chứa thành phần lactose, không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc các hội chứng di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Dù thông tin gốc không nêu rõ, do thuốc có nguy cơ gây các phản ứng phụ lên thần kinh và mắt (như mờ mắt, rối loạn tâm thần), người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị.

Điều kiện bảo quản:

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì dưới 30°C.

  • Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

cart