OSELVIR 45 MG - Boston (1 vỉ x 10 viên).jpg
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

OSELVIR 45 MG OSELTAMIVIR - BOSTON (1vỉ x 10 viên)- Điều trị cúm

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: BOSTON
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của OSELVIR 45 MG OSELTAMIVIR - BOSTON (1vỉ x 10 viên)- Điều trị cúm

Mô tả sản phẩm

OSELVIR 45 MG - Boston (1 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng virus kê đơn nhóm ức chế chọn lọc enzym neuraminidase của virus cúm, dùng đường uống và được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Mỗi viên thuốc chứa hoạt chất chính là Oseltamivir với hàm lượng 45 mg (dưới dạng oseltamivir phosphate). Sau khi uống, Oseltamivir hoạt động như một tiền thuốc và nhanh chóng chuyển hóa thành oseltamivir carboxylate có hoạt tính. Chất này ức chế mạnh mẽ enzym neuraminidase có trên lớp vỏ của virus cúm, khiến các virus mới nhân lên bị "mắc kẹt" và không thể giải phóng ra khỏi tế bào đã nhiễm, từ đó ngăn chặn hiệu quả sự lây lan của virus cúm A và cúm B trong hệ hô hấp.

OSELVIR 45 mg được chỉ định đặc hiệu để điều trị các triệu chứng điển hình của bệnh cúm ở người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh đủ tháng khi dịch cúm đang lưu hành. Đồng thời, thuốc còn là giải pháp phòng ngừa cúm sau phơi nhiễm cho người lớn và trẻ nhỏ từ 1 tuổi trở lên, hoặc phòng ngừa trong đại dịch cho trẻ dưới 1 tuổi. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam theo tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, đóng gói hộp 1 vỉ × 10 viên, cung cấp mức hàm lượng 45 mg vô cùng tiện lợi cho các phác đồ điều trị theo cân nặng của trẻ em (đặc biệt là nhóm từ 15 kg đến 23 kg) hoặc hỗ trợ phối hợp liều chính xác cho các đối tượng bệnh nhân khác mà không cần phải bẻ hoặc tách vỏ nang.

  • Thành phần dược chất chính: Oseltamivir 45 mg.

  • Tá dược: Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng.

  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ × 10 viên.

  • Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.

Chỉ định

1. Điều trị cúm

  • Chỉ định cho người lớn và trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng) có các biểu hiện, triệu chứng điển hình của bệnh cúm khi virus cúm đang lưu hành trong cộng đồng.

  • Thời điểm vàng: Hiệu quả lâm sàng đạt mức tối ưu khi bắt đầu điều trị trong vòng 2 ngày (48 giờ) kể từ khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên.

2. Phòng ngừa bệnh cúm

  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm: Dùng cho đối tượng từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc gần với một ca bệnh cúm được chẩn đoán lâm sàng trong mùa dịch.

  • Phòng ngừa trong đại dịch cho trẻ dưới 1 tuổi: Dùng sau phơi nhiễm cho trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi trong thời kỳ bùng phát đại dịch cúm.

  • Phòng ngừa theo mùa (Trường hợp ngoại lệ): Có thể xem xét phòng ngừa theo mùa cho đối tượng từ 1 tuổi trở lên trong các trường hợp đặc biệt (như chưa có vaccin phù hợp cho chủng virus đang lưu hành hoặc có đại dịch).

CẢNH BÁO Y KHOA QUAN TRỌNG (YMYL):

  • Không thay thế vaccin: Sử dụng OSELVIR 45 MG hoàn toàn không thay thế cho việc tiêm ngừa vaccin cúm. Tiêm phòng hằng năm vẫn là biện pháp bảo vệ cốt lõi và chủ động nhất.

  • Cân nhắc dịch tễ: Việc dùng thuốc nên bám sát khuyến cáo chính thức, cân nhắc đặc tính chủng virus đang lưu hành và kiểu nhạy cảm/kháng thuốc của từng mùa dịch.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng:

  • Đường dùng: Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên nang với nước.

  • Thời điểm dùng: Không cần chú ý đến bữa ăn (uống trước hoặc sau ăn đều được). Tuy nhiên, uống thuốc cùng thức ăn hoặc sữa có thể giảm thiểu phản ứng phụ gây buồn nôn, nôn ở người có dạ dày nhạy cảm.

  • Đối tượng khó nuốt: Những bệnh nhân không thể nuốt viên nang cần chuyển sang sử dụng sản phẩm có dạng bào chế thích hợp khác (như hỗn dịch uống).

Liều lượng hướng dẫn chi tiết:

1. Liều dùng cho Người lớn và Thanh thiếu niên (Từ 13 tuổi trở lên)

Đối với người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng thông thường (> 40 kg), liều chuẩn là 75 mg. Do viên nang OSELVIR 45 mg có hàm lượng cố định, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để kết hợp hàm lượng (ví dụ: dùng viên hàm lượng khác hoặc phối hợp) nhằm đạt đúng mức liều khuyến cáo dưới đây:

  • Điều trị cúm: Uống 75 mg × 2 lần/ngày.

    • Thời gian dùng: Duy trì liên tục trong 5 ngày.

    • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Thời gian điều trị kéo dài trong 10 ngày.

  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm: Uống 75 mg × 1 lần/ngày liên tục trong 10 ngày. Nên bắt đầu trong vòng 2 ngày sau khi tiếp xúc nguồn bệnh.

  • Phòng ngừa khi có dịch trong cộng đồng: Uống 75 mg × 1 lần/ngày kéo dài lên đến 6 tuần (hoặc lên đến 12 tuần ở người suy giảm miễn dịch).

2. Liều dùng cho Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi (Hiệu chỉnh theo cân nặng)

Bảng liều điều trị cúm (Dùng trong 5 ngày / Dùng 10 ngày nếu trẻ suy giảm miễn dịch):

  • Từ 10 kg đến 15 kg: Uống 30 mg × 2 lần/ngày.

  • Từ trên 15 kg đến 23 kg: Uống 45 mg (1 viên OSELVIR 45 MG) × 2 lần/ngày. (Mức cân nặng tối ưu cho dòng sản phẩm này).

  • Từ trên 23 kg đến 40 kg: Uống 60 mg × 2 lần/ngày.

  • Trên 40 kg: Uống 75 mg × 2 lần/ngày.

Bảng liều phòng ngừa cúm sau phơi nhiễm (Duyên trì trong 10 ngày):

  • Từ 10 kg đến 15 kg: Uống 30 mg × 1 lần/ngày.

  • Từ trên 15 kg đến 23 kg: Uống 45 mg (1 viên OSELVIR 45 MG) × 1 lần/ngày.

  • Từ trên 23 kg đến 40 kg: Uống 60 mg × 1 lần/ngày.

  • Trên 40 kg: Uống 75 mg × 1 lần/ngày.

  • Lưu ý: Việc phòng ngừa khi có dịch trong cộng đồng chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.

3. Liều dùng cho Trẻ sơ sinh từ 0 đến 12 tháng tuổi

  • Điều trị cúm: Liều khuyến cáo là 3 mg/kg thể trọng × 2 lần/ngày (Dùng 5 ngày cho trẻ bình thường, dùng 10 ngày cho trẻ suy giảm miễn dịch). Ví dụ cụ thể: Trẻ 3kg dùng 9mg/lần; trẻ 5kg dùng 15mg/lần; trẻ 10kg dùng 30mg/lần.

  • Phòng ngừa sau phơi nhiễm (Trong đại dịch): Uống 3 mg/kg thể trọng × 1 lần/ngày liên tục trong 10 ngày.

  • Lưu ý đặc biệt cho trẻ sơ sinh: Đối với các mức liều nhỏ tính theo mg/kg không tương thích với hàm lượng cố định của viên nang 45 mg, bắt buộc phải sử dụng các sản phẩm có dạng bào chế chia liều nhỏ thích hợp khác. Không áp dụng mức liều này cho trẻ sinh non (tuổi hiệu chỉnh dưới 36 tuần).

4. Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn. (Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhi suy gan).

  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều, trừ khi có bằng chứng suy thận vừa đến nặng.

  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Không cần chỉnh liều một lần uống, nhưng thời gian điều trị cúm phải kéo dài đủ 10 ngày, và thời gian dự phòng dịch kéo dài đến 12 tuần.

  • Bệnh nhân suy thận (Người lớn và thanh thiếu niên 13-17 tuổi): Do Oseltamivir đào thải qua thận, liều lượng bắt buộc phải điều chỉnh theo chỉ số độ thanh thải creatinin (ClCl):

Độ thanh thải Creatinin Liều ĐIỀU TRỊ CÚM khuyến cáo Liều PHÒNG NGỪA CÚM khuyến cáo
> 60 ml/phút 75 mg × 2 lần/ngày 75 mg × 1 lần/ngày
> 30 đến 60 ml/phút 30 mg × 2 lần/ngày 30 mg × 1 lần/ngày
> 10 đến 30 ml/phút 30 mg × 1 lần/ngày 30 mg mỗi ngày thứ hai (cách ngày)
≤ 10 ml/phút Không khuyến nghị (Chưa có dữ liệu) Không khuyến nghị (Chưa có dữ liệu)
Chạy thận nhân tạo 30 mg sau mỗi lần chạy thận 30 mg sau mỗi lần chạy thận thứ hai
Thẩm phân phúc mạc (CAPD) 30 mg (Liều duy nhất) 30 mg × 1 lần/tuần

(Lưu ý: Không có đủ dữ liệu lâm sàng để đưa ra khuyến cáo liều suy thận cho trẻ em từ 12 tuổi trở xuống).

Chống chỉ định

Tuyệt đối không sử dụng thuốc OSELVIR 45 mg cho các trường hợp:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm hoặc dị ứng với hoạt chất Oseltamivir hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc

CẢNH BÁO AN TOÀN TRÊN ĐỐI TƯỢNG SUY THẬN VÀ THEO DÕI TÂM THẦN KINH (YMYL)

  • Độc tính do tích lũy thuốc ở người suy thận: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận, nồng độ thuốc trong máu có thể tăng cao gây độc nếu chức năng thận suy giảm mà không giảm liều. Người lớn, người cao tuổi và thanh thiếu niên có tổn thương thận bắt buộc phải được bác sĩ hiệu chỉnh liều lượng dựa trên độ thanh thải creatinin.

  • Nguy cơ tác dụng phụ trên hệ thần kinh: Biến cố thần kinh (như hành vi bất thường, mê sảng, co giật) có xu hướng gia tăng ở bệnh nhân lớn tuổi và người suy thận. Cần theo dõi sát sao người bệnh, các phản ứng này thường tự hồi phục hoàn toàn khi ngừng thuốc.

  • Lưu ý ở trẻ sinh non: Không tự ý dùng thuốc cho trẻ sinh non có tuổi hiệu chỉnh dưới 36 tuần do chức năng sinh lý của trẻ chưa hoàn thiện, đòi hỏi các yêu cầu liều lượng chuyên biệt hơn.

Hạn dùng và bảo quản

  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá thời hạn sử dụng (EXP) in trên bao bì.

  • Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart