Ảnh màn hình 2026-07-09 lúc 15.24.11.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

SUTAGRAN 50 SUMATRIPTAN -AGIMEXPHARM (2 VỈ X 6 VIÊN )-Điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu

Hiện Giá Sỉ
Số lượng:

SUTAGRAN 50 chứa Sumatriptan 50mg, hỗ trợ cắt cơn đau nửa đầu hiệu quả khi sử dụng sớm theo chỉ định của bác sĩ.

✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Hàng Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

FreeShip cho đơn hàng từ 1 triệu đồng.

Các đơn hàng số lượng có thể deal trực tiếp để nhận ưu đãi giá tốt nhất.

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

 

Đặc điểm nổi bật của SUTAGRAN 50 SUMATRIPTAN -AGIMEXPHARM (2 VỈ X 6 VIÊN )-Điều trị tích cực để cắt ngay cơn đau nửa đầu

Mô tả sản phẩm

SUTAGRAN 50 là thuốc chứa Sumatriptan 50mg (dưới dạng Sumatriptan succinat), thuộc nhóm thuốc chủ vận chọn lọc thụ thể 5-HT1, được chỉ định để điều trị tích cực cắt cơn đau nửa đầu (migraine).

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Sumatriptan (dưới dạng Sumatriptan succinat): 50mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 6 viên nén bao phim.

Công dụng

SUTAGRAN 50 được chỉ định:

  • Điều trị tích cực nhằm cắt ngay cơn đau nửa đầu (migraine).

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.
  • Uống nguyên viên với một cốc nước.
  • Thuốc nên được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Nên dùng càng sớm càng tốt ngay sau khi hoặc trong khi xuất hiện cơn đau nửa đầu.

Liều dùng

  • Liều duy nhất có thể dùng là 25mg, 50mg hoặc 100mg.
  • Nếu cơn đau chưa hết, có thể dùng thêm 1 viên, nhưng phải cách liều trước ít nhất 2 giờ.
  • Liều tối đa: 200mg/ngày.

Lưu ý

  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước hoặc sau khi sử dụng.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Đau hoặc tức ngực, đau họng, đau gáy hoặc hàm dưới (nếu đau nhiều và không thuyên giảm cần liên hệ bác sĩ).
  • Chóng mặt.
  • Khó chịu, mệt mỏi.
  • Buồn ngủ.
  • Cảm giác kiến bò.
  • Cảm giác nóng hoặc lạnh.
  • Quá mẫn với ánh sáng và tiếng động.
  • Khó thở.
  • Hồi hộp.
  • Mệt xỉu.
  • Huyết áp tăng hoặc giảm.
  • Tiêu chảy.
  • Rối loạn dạ dày.
  • Đau cơ.
  • Ra nhiều mồ hôi.
  • Phản ứng quá mẫn.
  • Viêm xoang.
  • Ù tai.
  • Rối loạn thính giác.
  • Viêm đường hô hấp trên.
  • Viêm tai ngoài.

Ít gặp

  • Nặng đầu.
  • Chảy nhiều nước mũi.
  • Táo bón.
  • Co cơ.
  • Trầm cảm.
  • Khó tập trung.
  • Rối loạn khứu giác.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Ớn lạnh.
  • Mẩn ngứa.
  • Sốt.
  • Hen.

Hiếm gặp

  • Thiếu máu cơ tim thoáng qua.
  • Đau thắt ngực.
  • Rối loạn thị giác.
  • Sưng mi mắt.
  • Táo bón.
  • Xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Phân khô.
  • Rối loạn trí nhớ.
  • Hung hăng.
  • Histeri.
  • Chán ăn hoặc cảm giác đói.
  • Hắt hơi.
  • Ho.
  • Khô da.
  • Viêm da tăng tiết bã nhờn.
  • Sốt hoặc phản ứng phản vệ, đôi khi nghiêm trọng (đặc biệt ở người có tiền sử dị ứng).

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc.


Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định

Không sử dụng SUTAGRAN 50 trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với Sumatriptan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng để điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu.
  • Thiếu máu cơ tim, bệnh mạch vành, đau thắt ngực Prinzmetal, sau nhồi máu cơ tim hoặc các bệnh tim mạch khác.
  • Bệnh thiếu máu não như đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên, bao gồm thiếu máu đại tràng.
  • Tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
  • Đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc.
  • Đang sử dụng thuốc chứa ergotamin, dihydroergotamin, metysergit hoặc các thuốc chủ vận thụ thể 5-HT1 khác (chỉ dùng sau khi ngừng các thuốc này ít nhất 24 giờ).
  • Suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chỉ sử dụng khi đã xác định chắc chắn bệnh đau nửa đầu.
  • Thận trọng ở người có nguy cơ mắc bệnh mạch vành, bao gồm người tăng huyết áp, tăng cholesterol máu có tính gia đình, đái tháo đường, hút thuốc lá nhiều, phụ nữ sau mãn kinh và nam trên 40 tuổi.
  • Sau khi dùng thuốc có thể xuất hiện đau hoặc tức ngực, cổ họng; cần được đánh giá nếu nghi ngờ liên quan bệnh mạch vành.
  • Thận trọng ở người tăng huyết áp đã được điều trị.
  • Thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc có tiền sử động kinh.
  • Không dùng khi xuất hiện kiểu đau đầu bất thường vì có thể là biểu hiện của chấn thương não, đột quỵ hoặc xuất huyết não.
  • Có thể xảy ra phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ, đặc biệt ở người có tiền sử dị ứng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

  • Không sử dụng trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Không nên dùng đồng thời với:

  • Thuốc chứa ergotamin hoặc các dẫn chất như dihydroergotamin, metysergit.
  • Thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).
  • Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin như fluoxetin, fluvoxamin, paroxetin, sertralin nếu không có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang hoặc mới sử dụng, kể cả thuốc không kê đơn.

Quá liều và xử trí

Quá liều

  • Liều trên 400mg đường uống chưa ghi nhận tác dụng phụ ngoài các phản ứng đã biết.

Xử trí

  • Theo dõi người bệnh ít nhất 10 giờ.
  • Điều trị triệu chứng khi cần.
  • Hiện chưa xác định được hiệu quả của thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc trong việc loại bỏ Sumatriptan.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
cart