✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Thuốc Cefpodoxim 200mg-HV USP (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả sản phẩm
Thuốc Cefpodoxim 200mg-HV USP điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên) là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 kê đơn đường uống. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên (30 viên), hàm lượng 200mg phù hợp cho các liệu trình điều trị nhiễm trùng mức độ từ nhẹ đến trung bình ở người lớn và trẻ em.
Thành phần cấu tạo trong mỗi viên nén:
-
Hoạt chất chính: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) hàm lượng 200mg.
-
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén theo tiêu chuẩn USP.
Về mặt dược lý, Cefpodoxim proxetil là một tiền chất dạng ester, hầu như không có hoạt tính kháng khuẩn khi chưa được thủy phân. Sau khi uống, thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa và được các enzyme esterase không đặc hiệu tại thành ruột chuyển hóa thành dạng Cefpodoxim có tác dụng sinh học. Thuốc có sinh khả dụng khoảng 50% (tăng lên khi dùng cùng thức ăn) và khoảng 40% liên kết với protein huyết tương. Cefpodoxim có độ bền vững cao trước các enzym beta-lactamase do vi khuẩn Gram âm và Gram dương tiết ra, thực hiện cơ chế diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng không thay đổi qua nước tiểu.
Chỉ định (Công dụng)
Thuốc Cefpodoxim 200mg-HV USP điều trị nhiễm khuẩn (3 vỉ x 10 viên) được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng (do S. pneumoniae hoặc H. influenzae); đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính.
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (sử dụng như một giải pháp thay thế khi các thuốc điều trị ưu tiên như penicillin không thích hợp).
-
Nhiễm khuẩn tai - mũi - họng: Viêm tai giữa cấp tính.
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Các thể nhẹ và vừa chưa có biến chứng (như viêm bàng quang cấp) do E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
-
Bệnh lậu: Điều trị bệnh lậu cấp tính, chưa biến chứng ở niệu đạo của nam và nữ, nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ do chủng Neisseria gonorrhoeae.
-
Nhiễm khuẩn da và tổ chức da: Thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng do Staphylococcus aureus và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.
Cách dùng - Liều dùng
-
Cách dùng: Dùng đường uống trực tiếp với nước lọc. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tối ưu hóa khả năng hấp thu và tăng sinh khả dụng của hoạt chất.
-
Liều dùng khuyến cáo:
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
-
Viêm phổi cấp tính cộng đồng / Đợt cấp viêm phế quản mạn: Uống 200mg/lần (1 viên), cứ 12 giờ một lần. Thời gian điều trị tương ứng là 14 ngày hoặc 10 ngày.
-
Viêm họng, viêm amidan / Nhiễm khuẩn tiết niệu chưa biến chứng: Uống 100mg (1/2 viên nếu có khấc bẻ hoặc sử dụng hàm lượng phù hợp) mỗi 12 giờ, dùng trong 5 - 10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
-
Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da chưa biến chứng: Uống 400mg/lần (2 viên), cứ 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày.
-
Bệnh lậu niệu đạo, hậu môn, cổ tử cung chưa biến chứng: Uống một liều duy nhất 200mg (1 viên). Nên phối hợp tiếp theo với doxycyclin đường uống để đề phòng nhiễm đồng thời Chlamydia.
Trẻ em (Từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi):
(Đối với liều dùng dưới 200mg hoặc liều tính theo mg/kg, nên ưu tiên sử dụng dạng bào chế bột pha hỗn dịch để phân liều chính xác nhất)
-
Viêm tai giữa cấp: Dùng liều 5mg/kg (tối đa 200mg) mỗi 12 giờ, hoặc 10mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, dùng trong 10 ngày.
-
Viêm phế quản, viêm amidan thể nhẹ và vừa: Dùng liều 5mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
-
Các nhiễm khuẩn khác phân theo độ tuổi:
-
Dưới 15 ngày tuổi: Không nên sử dụng.
-
Từ 15 ngày đến 6 tháng tuổi: 8mg/kg/ngày, chia làm 2 lần.
-
Từ 6 tháng đến 2 tuổi: 40mg/lần, ngày 2 lần.
-
Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80mg/lần, ngày 2 lần.
-
Trên 9 tuổi: 100mg/lần, ngày 2 lần.
-
Người bệnh suy thận:
-
Cần giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinin ($Clcr$). Đối với bệnh nhân có $Clcr < 30\text{ ml/phút}$ và không thẩm tách máu, khoảng cách giữa các liều thông thường kéo dài lên cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, dùng liều thường dùng với tần suất 3 lần/tuần.
Chống chỉ định
Thuốc Cefpodoxim 200mg-HV tuyệt đối không được dùng cho các đối tượng sau:
-
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Cefpodoxim hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.
-
Người bệnh mắc chứng rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
-
Thường gặp (ADR > 1/100):
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đi tiêu chảy, đau bụng.
-
Toàn thân & Da: Đau đầu; phát ban da, nổi mày đay, ngứa ngáy dị ứng.
-
-
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
-
Dị ứng nặng: Phản ứng giống bệnh huyết thanh kèm sốt, phát ban, đau khớp; phản ứng phản vệ cấp tính.
-
Gan & Da: Rối loạn chỉ số enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật tạm thời; ban đỏ đa dạng.
-
-
Hiếm gặp (ADR < 1/1000):
-
Máu & Thận: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn công thức máu; viêm thận kẽ (có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc).
-
Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn lơ mơ, tăng trương lực cơ, chóng mặt, hoa mắt.
-
Khuyến cáo: Khi gặp các phản ứng bất lợi, đặc biệt là dị ứng hoặc tiêu chảy kéo dài, cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí.
Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng
-
Tiền sử dị ứng chéo: Trước khi điều trị, cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác để tránh phản ứng quá mẫn chéo nguy hiểm. Thận trọng với người mẫn cảm với penicillin.
-
Tình trạng kháng thuốc tại Việt Nam: Lưu ý các chủng vi khuẩn như tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) và các vi khuẩn Gram âm (E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis) đang có tỷ lệ kháng Cephalosporin thế hệ 3 rất cao tại Việt Nam, tăng nguy cơ thất bại điều trị.
-
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt ở một số trường hợp. Do đó, cần thận trọng sử dụng khi đang vận hành máy móc hoặc lái xe.
Thai kỳ và Cho con bú
-
Thời kỳ mang thai: Mặc dù các cephalosporin thường được coi là an toàn cho thai kỳ, hiện chưa có nghiên cứu kiểm soát đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết dưới sự chỉ định của bác sĩ.
-
Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên, việc trẻ tiếp xúc với thuốc qua sữa mẹ có thể dẫn đến 3 nguy cơ: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên cơ thể trẻ và làm sai lệch kết quả kháng sinh đồ nếu trẻ bị sốt cần nuôi cấy vi khuẩn. Cần cân nhắc tạm ngừng cho con bú trong thời gian mẹ dùng thuốc.
Tương tác thuốc và Quá liều
Tương tác thuốc:
-
Thuốc kháng acid (Antacid): Hấp thu của Cefpodoxim giảm đi đáng kể khi có mặt các chất chống acid hoặc kháng H2. Bệnh nhân cần tránh dùng đồng thời Cefpodoxim với các thuốc kháng acid.
Quá liều và Xử trí:
-
Triệu chứng: Chưa có báo cáo cụ thể về quá liều Cefpodoxim proxetil. Các triệu chứng có thể xảy ra bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.
-
Xử trí: Không có chất giải độc đặc hiệu. Chủ yếu tiến hành điều trị hỗ trợ và giải quyết triệu chứng. Trong trường hợp xảy ra phản ứng nhiễm độc nặng nề (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận), phương pháp thẩm phân máu (lọc máu) hoặc thẩm phân phúc mạc có thể được chỉ định để loại bỏ nhanh hoạt chất ra khỏi cơ thể.
Bảo quản và Hạn dùng
-
Bảo quản: Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng duy trì dưới 30°C và hoàn toàn tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao bì vỏ hộp. Không sử dụng viên thuốc khi có dấu hiệu ẩm mốc, đổi màu hoặc biến dạng.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn