Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Mebilax 15 DHG (2 vỉ x 10 viên)

Liên hệ
Thương hiệu: Dược Hậu Giang
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TỪ 1 SẢN PHẨM
  • Đăng nhập miễn phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho sản phẩm.
  • Nhắn tin ngay khi bạn cần tư vấn trực tiếp. 
  • Các sản phẩm thuốc kê đơn chỉ mang tính chất tham khảo, không bán trực tiếp khi chưa có toa thuốc, các đơn vị bán buôn có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Mebilax 15 DHG (2 vỉ x 10 viên)

Mô tả sản phẩm

Thuốc Mebilax 15 DHG điều trị viêm đau cơ xương khớp (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất của oxicam. Với hoạt chất chính Meloxicam hàm lượng 15mg, thuốc mang lại hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát các triệu chứng đau nhức, sưng viêm cấp và mạn tính tại hệ cơ xương khớp. Cơ chế tác dụng hướng đích giúp Mebilax 15 cắt nhanh cơn đau do thoái hóa hoặc viêm khớp, cải thiện biên độ vận động và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Nguồn gốc xuất xứ: Thương hiệu DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén (Hộp 20 viên).

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần và hàm lượng:

Meloxicam: 15mg.

Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén theo công thức tiêu chuẩn của nhà sản xuất.

Dược lực học: Meloxicam là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) thuộc họ oxicam, sở hữu đặc tính kháng viêm, giảm đau và hạ sốt mạnh mẽ. Cơ chế hoạt động chung của thuốc là ức chế hoạt động của enzym cyclooxygenase (COX), từ đó ngăn chặn quá trình sinh tổng hợp các prostaglandin – những chất trung gian hóa học đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi phát phản ứng viêm, đau và sốt trong cơ thể.

Dược động học:

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, Meloxicam được hấp thu rất tốt qua đường tiêu hóa với sinh khả dụng trung bình đạt khoảng 89%.

Phân bố: Thuốc có tỷ lệ liên kết cực kỳ mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định tại các mô khớp bị viêm.

Chuyển hóa & Thải trừ: Meloxicam trải qua quá trình chuyển hóa sâu rộng tại gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Thuốc được đào thải đồng đều với tỷ lệ phân nửa (50%) qua nước tiểu và phân nửa (50%) qua phân. Thời gian bán thải ($t_{1/2}$) trung bình của thuốc kéo dài khoảng 20 giờ, cho phép người bệnh chỉ cần sử dụng một lần duy nhất trong ngày.

Công dụng

Thuốc Mebilax 15 được chỉ định điều trị y khoa nhằm giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp bệnh lý xương khớp mạn tính sau:

Viêm đau xương khớp: Tình trạng sưng đau do hư khớp, thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống.

Viêm khớp dạng thấp: Bệnh lý viêm đa khớp tự miễn mạn tính.

Viêm cột sống dính khớp: Tổn thương viêm mạn tính tại cột sống và khớp cùng chậu.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Người bệnh nuốt nguyên viên thuốc cùng với một ly nước lọc lớn. Thuốc có thể uống vào bữa ăn để giảm thiểu tối đa các kích ứng bất lợi lên niêm mạc dạ dày.

Liều dùng khuyến cáo chuẩn y khoa cho người lớn:

Viêm khớp dạng thấp và viêm cột sống dính khớp: Uống 15 mg (1 viên), 1 lần/ngày. Tùy thuộc vào khả năng đáp ứng điều trị lâm sàng và mức độ dung nạp của cơ thể, bác sĩ có thể chỉ định giảm liều duy trì xuống còn 7,5 mg/ngày (sử dụng 1/2 viên Mebilax 15).

Đợt đau cấp tính của thoái hóa khớp (hư khớp): Khởi đầu với liều 7,5 mg/ngày (1/2 viên). Nếu tình trạng đau nhức nghiêm trọng và cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định tăng liều lên 15 mg (1 viên), 1 lần/ngày.

Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi hoặc bệnh nhân có nguy cơ phản ứng phụ cao: Khởi đầu điều trị thận trọng với liều thấp 7,5 mg/ngày (1/2 viên).

Bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo (thẩm phân máu): Liều dùng tối đa không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận nặng không chạy thận: Chống chỉ định tuyệt đối, không được sử dụng thuốc.

Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến vừa: Không cần hiệu chỉnh giảm liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do độ an toàn và hiệu quả điều trị của Meloxicam đối với nhóm tuổi này chưa được thiết lập đầy đủ.

Xử trí khi quên liều: Hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhận ra đã tiến sát gần với liều kế tiếp theo lịch trình, người bệnh hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm như kế hoạch ban đầu. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều quy định để bù thuốc nhằm tránh nguy cơ ngộ độc hoặc viêm loét dạ dày cấp tính.

Tác dụng phụ và Quá liều

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp (ADR > 1/100): Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy; thiếu máu (giảm hồng cầu); ngứa ngáy, phát ban trên da; đau đầu nhẹ; phù nề ngoại vi.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Tăng nhẹ chỉ số men gan transaminase và bilirubin; ợ hơi; viêm thực quản, loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng (đi ngoài phân đen hoặc nôn ra máu); giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu; viêm loét miệng; mày đay; tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt; tăng nồng độ creatinin và ure máu (suy giảm chức năng thận); chóng mặt, ù tai, buồn ngủ.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày - tá tràng, viêm gan cấp, viêm dạ dày nặng; tăng nhạy cảm của da với ánh sáng; ban hồng đa dạng, hội chứng hoại tử da nhiễm độc nghiêm trọng (Stevens - Johnson, Lyell); kích khởi cơn hen phế quản cấp; phù mạch thần kinh, sốc phản vệ đe dọa tính mạng; tăng nguy cơ huyết khối tim mạch.

Hướng dẫn xử trí: Nếu bắt gặp các dấu hiệu bất thường như đau bụng thượng vị dữ dội, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, khó thở hoặc phát ban nặng, người bệnh phải ngừng thuốc ngay lập tức và đến bệnh viện cấp cứu khẩn cấp.

Quá liều và biện pháp xử trí:

Triệu chứng: Quá liều NSAID có thể gây lơ mơ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nặng hơn là xuất huyết tiêu hóa, tăng huyết áp, suy thận cấp hoặc co giật. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Meloxicam.

Biện pháp y khoa: Khi xảy ra quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để tiến hành các biện pháp xử trí triệu chứng và hồi sức hỗ trợ. Việc sử dụng cholestyramin có thể giúp tăng tốc độ đào thải meloxicam ra khỏi cơ thể. Các tổn thương nặng trên niêm mạc ống tiêu hóa sẽ được bác sĩ xử trí bằng các thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 hoặc thuốc ức chế bơm proton (PPI). Trường hợp khẩn cấp, gọi ngay Cấp cứu 115.

Lưu ý y khoa quan trọng: Tuyệt đối không tự ý chia sẻ hoặc đưa thuốc kháng viêm, giảm đau của mình cho người khác sử dụng, ngay cả khi họ có các biểu hiện đau nhức xương khớp tương tự, nhằm tránh nguy cơ sử dụng sai chỉ định hoặc kích khởi các phản ứng xuất huyết tiêu hóa, suy thận nguy hiểm đến tính mạng.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Meloxicam hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào cấu thành nên viên thuốc.

Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn (như phù mạch, phù Quincke, nổi mày đay, polyp mũi) hoặc kích khởi cơn hen phế quản sau khi sử dụng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác.

Bệnh nhân đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển, chảy máu dạ dày, xuất huyết não hoặc các rối loạn chảy máu toàn thân khác.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng không được thẩm phân máu (chạy thận nhân tạo).

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và người mẹ đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng (Cảnh báo đặc biệt từ Bộ Y tế):

Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) dùng đường toàn thân (không phải aspirin) có khả năng làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện rất sớm ngay trong vài tuần đầu dùng thuốc và tăng lên theo thời gian sử dụng, đặc biệt ghi nhận rõ rệt ở liều cao hoặc người có tiền sử bệnh tim mạch. Bác sĩ cần đánh giá định kỳ hệ tim mạch của bệnh nhân. Người bệnh cần thăm khám ngay nếu có dấu hiệu đau ngực, khó thở, nói líu lưỡi hoặc yếu nửa người. Để giảm thiểu nguy cơ, bắt buộc phải sử dụng Mebilax 15 ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Độc tính trên đường tiêu hóa: Cần cực kỳ thận trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa trên (viêm loét dạ dày, trào ngược) hoặc đang phối hợp với các thuốc kháng đông máu. Phải ngưng dùng Mebilax 15 ngay nếu xuất hiện dấu hiệu loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Suy giảm chức năng gan và thận: Meloxicam ức chế prostaglandin thận – chất duy trì dòng máu qua thận, do đó có thể thúc đẩy suy thận cấp, đặc biệt ở người mất nước, suy tim, người cao tuổi. Nếu men gan transaminase hoặc các thông số chức năng thận tăng cao đáng kể, cần ngừng thuốc ngay và tiến hành theo dõi y khoa. Đối với người suy thận giai đoạn cuối, liều dùng không được vượt quá 7,5 mg/ngày.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Thời kỳ mang thai: Mặc dù chưa có bằng chứng gây quái thai, Meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, đặc biệt chống chỉ định nghiêm ngặt trong 3 tháng cuối thai kỳ vì thuốc có thể gây đóng sớm ống động mạch của thai nhi, gây độc cho thận thai nhi và ức chế co bóp tửu cung làm kéo dài quá trình chuyển dạ.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ, do đó chống chỉ định sử dụng cho người mẹ đang nuôi con bằng sữa mẹ để tránh độc tính cho trẻ sơ sinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, hoa mắt, buồn ngủ hoặc ù tai. Do đó, người bệnh tốt nhất không nên lái xe hoặc vận hành các loại máy móc phức tạp trong thời gian điều trị bằng Meloxicam để đảm bảo an toàn.

Tương tác thuốc cần chú ý:

Các thuốc NSAIDs khác hoặc Aspirin: Sử dụng phối hợp sẽ làm tăng tích lũy độc tính, tăng nguy cơ loét và xuất huyết đường tiêu hóa một cách nghiêm trọng.

Thuốc chống đông (như warfarin, heparin), thuốc làm tan huyết khối: Phối hợp cùng Meloxicam làm tăng rất cao nguy cơ gây chảy máu toàn thân.

Lithi: Meloxicam làm giảm bài tiết lithi qua thận, làm tăng mạnh hàm lượng và độc tính của chất này trong máu.

Methotrexat & Cyclosporin: Làm tăng độc tính trên hệ tạo máu của methotrexat và làm gia tăng độc tính gây suy thận của cyclosporin.

Thuốc lợi tiểu: Dùng chung với thuốc lợi tiểu ở những bệnh nhân đang trong tình trạng mất nước sẽ làm tăng cao khả năng suy thận cấp. Người bệnh cần bổ sung đủ nước trước khi dùng.

Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc giãn mạch): Meloxicam làm giảm tổng hợp prostaglandin giãn mạch, từ đó làm giảm bớt tác dụng hạ huyết áp của các nhóm thuốc này.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản các vỉ thuốc Mebilax 15 nguyên vẹn bên trong hộp kín, đặt ở những vị trí khô ráo, sạch sẽ và thoáng mát.

Tránh để thuốc ở những nơi ẩm ướt hoặc bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản phù hợp nhất là môi trường khô ráo dưới 30°C.

Cần cất giữ thuốc ở vị trí an toàn, tuyệt đối tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

cart