Thuốc Medoclav 625mg Medochemie điều trị các chứng nhiễm khuẩn (4 vỉ x 4 viên).webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Thuốc Medoclav 625mg Medochemie (4 vỉ x 4 viên) (Amoxicillin 500mg và Acid Clavulanic 125mg

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: Medochemie
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Thuốc Medoclav 625mg Medochemie (4 vỉ x 4 viên) (Amoxicillin 500mg và Acid Clavulanic 125mg

Mô tả sản phẩm

Thuốc Medoclav 625mg Medochemie (4 vỉ x 4 viên) là kháng sinh phối hợp thế hệ mới, được sản xuất bởi thương hiệu dược phẩm uy tín Medochemie. Với sự kết hợp hoàn hảo giữa Amoxicilin và Acid clavulanic, thuốc mang lại hiệu quả diệt khuẩn mạnh mẽ, đặc biệt đối với các chủng vi khuẩn sản sinh enzyme beta-lactamase – tác nhân chính gây ra tình trạng kháng thuốc ở các loại kháng sinh thông thường.

Thành phần trong mỗi viên nén bao phim:

  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat): 500mg.

  • Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanate): 125mg.

Cơ chế hiệp đồng của Medoclav 625mg:

  • Amoxicilin: Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

  • Acid clavulanic: Đóng vai trò là chất ức chế beta-lactamase, "bảo vệ" Amoxicilin khỏi sự phân hủy của vi khuẩn, từ đó mở rộng phổ kháng khuẩn tối đa.

Chỉ định (Công dụng)

Medoclav 625mg Medochemie được chỉ định điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày) đối với các tình trạng nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn sản sinh beta-lactamase:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa (đã điều trị bằng kháng sinh thông thường không đáp ứng).

  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp/mạn, viêm phổi - phế quản (đặc biệt do H. influenzaeM. catarrhalis).

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận, nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ.

  • Nhiễm khuẩn da & mô mềm: Mụn nhọt, áp-xe ổ răng, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương.

  • Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm tủy xương.

  • Khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Cách dùng - Liều dùng

  • Cách dùng: Để giảm thiểu tối đa hiện tượng kích ứng đường tiêu hóa, người bệnh nên uống thuốc vào lúc bắt đầu bữa ăn. Thời gian điều trị không nên kéo dài quá 14 ngày mà không có sự kiểm tra lại của bác sĩ.

  • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

    • Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.

    • Nhiễm khuẩn nặng (tiết niệu tái phát, nhiễm khuẩn mạn): 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

  • Lưu ý: Trẻ em dưới 12 tuổi và người già suy thận cần tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều phù hợp.

Chống chỉ định

  • Người bệnh quá mẫn cảm với nhóm beta-lactam (penicillin, cephalosporin).

  • Người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin/acid clavulanic.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, nhiễm nấm Candida.

  • Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt, khó tiêu, tăng men gan (AST/ALT), phát ban, ngứa.

  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm thận kẽ, sỏi niệu, giảm bạch cầu/tiểu cầu hồi phục.

Hướng dẫn: Nếu xuất hiện tác dụng phụ, hãy ngừng thuốc và liên hệ ngay với cơ sở y tế gần nhất.

Cảnh báo và Thận trọng

  • Tiền sử dị ứng: Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin.

  • Chức năng gan/thận: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan, người cao tuổi. Kiểm tra chức năng gan định kỳ nếu dùng thuốc kéo dài.

  • Phụ nữ mang thai & cho con bú: Cần tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ trừ trường hợp thật cần thiết. Thuốc có thể dùng được cho phụ nữ cho con bú.

  • Lái xe & vận hành máy móc: Cần thận trọng nếu gặp triệu chứng chóng mặt, nhức đầu.

Tương tác thuốc

  • Allopurinol: Tăng nguy cơ phát ban da.

  • Thuốc chống đông máu: Có thể kéo dài thời gian chảy máu và prothrombin.

  • Thuốc tránh thai uống: Làm giảm hiệu quả tránh thai.

  • Probenecid: Làm tăng và kéo dài nồng độ Amoxicilin trong máu.

  • Kháng sinh khác: Cloramphenicol, macrolid, sulfonamid và tetracyclin có thể gây đối kháng tác dụng (trên thử nghiệm in vitro).

Hướng dẫn bảo quản

  • Giữ thuốc trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

  • Tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.

cart