PRIZIL 500 - Boston (2 vỉ x 10 viên) | Thuốc kháng sinh Cefprozil trị nhiễm khuẩn
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của PRIZIL 500 - Boston (2 vỉ x 10 viên) | Thuốc kháng sinh Cefprozil trị nhiễm khuẩn
Mô tả sản phẩm
PRIZIL 500 - Boston (2 vỉ x 10 viên) là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Mỗi viên thuốc chứa hoạt chất chính Cefprozil với hàm lượng cao 500 mg, mang lại hiệu quả diệt khuẩn mạnh mẽ bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc được chỉ định phổ biến để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn mức độ từ nhẹ đến trung bình gây ra bởi các chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm tại đường hô hấp trên (viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa), đường hô hấp dưới (đợt cấp viêm phế quản mạn) và các nhiễm khuẩn da. Sản phẩm được sản xuất tại nhà máy đạt chuẩn của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ × 10 viên (20 viên nén bao phim), giúp người bệnh tiện lợi tuân thủ đúng liệu trình phác đồ.
-
Thành phân dược chất chính: Cefprozil 500 mg.
-
Tá dược: Các thành phần tá dược vừa đủ cho 1 viên nén bao phim.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ × 10 viên.
-
Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.
Chỉ định
Thuốc PRIZIL 500 được chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
-
Viêm họng và viêm amiđan gây ra do chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes.
-
Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis .
-
Viêm xoang cấp tính do các tác nhân vi khuẩn tương tự như trên tai giữa.
-
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Đợt nhiễm khuẩn cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính gây ra bởi các chủng Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Các tình trạng nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tiết penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes. Lưu ý: Đối với trường hợp có áp-xe thông thường, bắt buộc phải phối hợp thêm phương pháp phẫu thuật dẫn lưu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KHÁNG SINH AN TOÀN:
Nhằm hạn chế tối đa sự phát triển và lây lan của các vi khuẩn đề kháng thuốc, đồng thời bảo vệ hiệu quả điều trị của PRIZIL 500 cũng như các kháng sinh khác, thuốc chỉ nên được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa các tình trạng nhiễm khuẩn đã được chứng minh rõ ràng hoặc có nghi ngờ rất cao do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có kết quả kháng sinh đồ, bác sĩ nên cân nhắc lựa chọn hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng khuẩn cho phù hợp.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Đường dùng: Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc cùng một lượng nước lọc vừa đủ.
Liều dùng và thời gian điều trị cho người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:
-
Viêm họng, viêm amiđan: Dùng liều 500 mg (1 viên) mỗi 24 giờ (ngày uống 1 lần), điều trị liên tục trong 10 ngày.
-
Viêm xoang cấp tính: Dùng liều 250 mg (1/2 viên nếu bẻ được viên hoặc sử dụng hàm lượng thấp hơn) mỗi 12 giờ HOẶC dùng liều 500 mg (1 viên) mỗi 12 giờ áp dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn từ trung bình đến nặng. Thời gian điều trị kéo dài trong 10 ngày.
-
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: Dùng liều 500 mg (1 viên) mỗi 12 giờ, uống liên tục trong 10 ngày.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Dùng liều 250 mg mỗi 12 giờ HOẶC 500 mg (1 viên) mỗi 24 giờ HOẶC 500 mg (1 viên) mỗi 12 giờ tùy thuộc mức độ nhiễm trùng. Thời gian điều trị là 10 ngày.
Liều dùng và thời gian điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi (Tham khảo):
-
Viêm họng, viêm amiđan (Trẻ từ 2 – 12 tuổi): Liều 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.
-
Nhiễm khuẩn da không biến chứng (Trẻ từ 2 – 12 tuổi): Liều 20 mg/kg mỗi 24 giờ, dùng trong 10 ngày.
-
Viêm tai giữa (Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi): Liều 15 mg/kg mỗi 12 giờ, dùng trong 10 ngày.
-
Viêm xoang cấp tính (Trẻ từ 6 tháng – 12 tuổi): Liều 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ HOẶC 15 mg/kg mỗi 12 giờ đối với nhiễm khuẩn nặng đến trung bình, dùng trong 10 ngày.
-
Lưu ý quan trọng cho đối tượng trẻ em:
-
Tổng liều dùng hàng ngày của trẻ không được vượt quá liều khuyến cáo tối đa dành cho người lớn.
-
Trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes, liệu trình điều trị bắt buộc phải kéo dài tối thiểu ít nhất là 10 ngày.
-
Khuyến cáo: Ở đối tượng trẻ em nhỏ tuổi, nên ưu tiên lựa chọn sử dụng dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống thay vì viên nén PRIZIL 500 để việc chia liều lượng theo cân nặng được chính xác tuyệt đối.
-
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc PRIZIL 500 cho các trường hợp:
-
Người bệnh có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Cefprozil, bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin hoặc với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO Y KHOA ĐẶC BIỆT: NGUY CƠ DỊ ỨNG CHÉO & VIÊM ĐẠI TRÀNG GIẢ MẠC
Khả năng dị ứng chéo với nhóm Penicillin: Trước khi điều trị với PRIZIL 500, cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng thuốc của người bệnh. Phải hết sức thận trọng nếu chỉ định thuốc cho bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin, vì độc tính dị ứng chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được y văn chứng minh và có thể xuất hiện lên tới 10% số ca có tiền sử dị ứng Penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng thuốc ngay lập tức. Trường hợp gặp phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng (như sốc phản vệ), cần lập tức cấp cứu bằng epinephrin phối hợp các biện pháp hỗ trợ như thở oxy, truyền dịch tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, corticosteroid và đảm bảo thông khí.
Tiêu chảy nghiêm trọng do Clostridium difficile (CDAD): Tình trạng tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các loại kháng sinh, bao gồm cả cefprozil, với mức độ diễn tiến từ tiêu chảy nhẹ cho đến viêm đại tràng giả mạc gây tử vong. Kháng sinh làm đảo lộn hệ vi sinh vật bình thường ở đại tràng, tạo điều kiện cho C. difficile phát triển quá mức và tiết ra độc tố A, B độc lực cao, có thể khiến bệnh nhân phải phẫu thuật cắt bỏ đại tràng. Cần theo dõi sát vì CDAD có thể khởi phát muộn hơn 2 tháng sau khi đã dừng thuốc kháng sinh. Khi nghi ngờ hoặc xác định có CDAD, phải dừng ngay kháng sinh không trực tiếp diệt C. difficile, tiến hành bù dịch, điện giải, bổ sung protein và dùng kháng sinh đặc hiệu trị C. difficile.
-
Hạn chế về mặt lâm sàng cần lưu ý:
-
Kháng sinh Penicillin dạng tiêm bắp vẫn là lựa chọn ưu tiên hàng đầu trong việc ngăn ngừa, điều trị nhiễm trùng liên cầu khuẩn và phòng bệnh thấp khớp cấp. Hiện tại chưa có sẵn dữ liệu lâm sàng để thiết lập hiệu quả của cefprozil trong việc dự phòng biến chứng thấp khớp cấp.
-
Trong điều trị bệnh viêm tai giữa do các chủng vi khuẩn có khả năng tiết beta-lactamase, tỷ lệ diệt khuẩn thực tế của cefprozil hơi thấp hơn một ít so với các chế phẩm kháng sinh phối hợp có chứa chất ức chế beta-lactamase (như acid clavulanic).
-
-
Thận trọng chung:
-
Việc chỉ định thuốc khi không có tình trạng nhiễm trùng rõ ràng hoặc dùng với mục đích dự phòng không đúng phác đồ sẽ không mang lại lợi ích lâm sàng, ngược lại làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.
-
Cần thăm khám và theo dõi chức năng thận cẩn thận trước và trong khi điều trị cho bệnh nhân suy thận hoặc nghi ngờ suy thận. Do thuốc có thể tích lũy nồng độ cao trong huyết tương, tổng liều hàng ngày cần được giảm theo đúng chỉ định. Nên thận trọng khi dùng cephalosporin phối hợp với các thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) vì có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến thận.
-
Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm gây bội nhiễm. Cần hết sức thận trọng khi chỉ định thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
-
-
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:
-
Thuốc có thể làm xuất hiện phản ứng dương tính giả đối với nghiệm pháp Coombs trực tiếp.
-
Trong thời gian dùng thuốc, nếu thực hiện xét nghiệm đường niệu (glucose trong nước tiểu), người bệnh bắt buộc phải dùng phương pháp thử bằng enzym (như que thử Clinistix® hoặc Diastix®). Việc sử dụng các dung dịch thử chứa chất khử thông thường (Fehling, Benedict, hoặc viên thử Clinitest®) sẽ dẫn đến kết quả dương tính giả.
-
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
-
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ trên đường tiêu hóa như đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, hoặc phát ban dị ứng ngoài da. Người bệnh vui lòng tham khảo chi tiết tại tờ Hướng dẫn sử dụng (HDSD) đi kèm trong hộp thuốc.
-
Khuyến cáo: Xin vui lòng thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Bảo quản và hạn dùng
-
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp. Để viên thuốc tại vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá hạn sử dụng (EXP) được in rõ trên vỉ hoặc vỏ hộp thuốc.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn