Cefalex 500 (hộp 200 viên) - Boston | Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn hô hấp, da
Thương hiệu: BOSTON
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ
- Tạo Tài Khoản Miễn Phí ngay để xem chi tiết giá sỉ cho toàn bộ danh mục.
Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.
Giao Hàng Toàn Quốc.
Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ.
Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.
Đặc điểm nổi bật của Cefalex 500 (hộp 200 viên) - Boston | Thuốc kháng sinh trị nhiễm khuẩn hô hấp, da
Mô tả sản phẩm
Cefalex 500 (hộp 200 viên) - Boston là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1 dùng đường uống. Thuốc chứa hoạt chất chính là Cephalexin với hàm lượng 500 mg trong mỗi viên nang cứng, hoạt động theo cơ chế diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Sản phẩm mang lại hiệu quả tối ưu trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình tại hệ hô hấp, răng hàm mặt, mô mềm và đường tiết niệu gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam, đóng gói quy cách hộp lớn kinh tế 200 viên (gồm vỉ viên nang cứng), thích hợp cho các liệu trình điều trị dài ngày hoặc sử dụng tại các cơ sở y tế.
-
Thành phần dược chất chính: Cephalexin 500 mg (tương đương Cephalexin monohydrat 525,91 mg).
-
Tá dược: FD&C Yellow 6 và các tá dược khác vừa đủ 1 viên nang cứng.
-
Quy cách đóng gói: Hộp 200 viên nang cứng.
-
Nhà sản xuất: Boston Việt Nam.
Chỉ định
Thuốc Cefalex 500 được chỉ định lâm sàng để điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mạn tính và giãn phế quản có bội nhiễm.
-
Tai mũi họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng và viêm amiđan do liên cầu khuẩn.
-
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, chốc lở, viêm mô tế bào, áp-xe nhiễm trùng.
-
Nhiễm khuẩn xương khớp: Viêm tủy xương, viêm khớp nhiễm khuẩn.
-
Nhiễm khuẩn đường sinh dục - tiết niệu: Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm tuyến tiền liệt cấp tính.
-
Nhiễm khuẩn răng: Áp-xe ổ răng và các nhiễm trùng quanh mỏm răng.
Cách dùng - liều dùng
Cách dùng:
-
Đường dùng: Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước lọc vừa đủ.
-
Thời điểm sử dụng: Nên dùng thuốc vào lúc đói, uống trước khi ăn ít nhất 1 giờ để đảm bảo hoạt chất được hấp thu vào cơ thể một cách tốt nhất.
Liều dùng khuyến cáo cho người lớn:
-
Khoảng liều thông thường: 1 g – 4 g/ngày, chia làm nhiều lần uống tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
-
Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn thông thường: Dùng liều 500 mg mỗi 8 giờ (tương đương 1 viên/lần, ngày uống 3 lần).
-
Đối với nhiễm khuẩn da, mô mềm, viêm họng do liên cầu và nhiễm khuẩn đường tiểu nhẹ, không biến chứng: Liều thường dùng là 250 mg mỗi 6 giờ HOẶC 500 mg mỗi 12 giờ (tương đương 1 viên/lần, ngày uống 2 lần).
-
Lưu ý: Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc do các vi khuẩn ít nhạy cảm, bệnh nhân có thể cần liều lượng lớn hơn. Nếu liều cephalexin hàng ngày vượt quá 4 g, bác sĩ nên cân nhắc chuyển sang sử dụng đường tiêm ở liều thích hợp.
Liều dùng khuyến cáo cho trẻ em:
-
Liều thông thường: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia thành nhiều liều uống trong ngày.
-
Nhiễm khuẩn da, mô mềm, viêm họng do liên cầu và nhiễm khuẩn đường tiểu nhẹ, không biến chứng: Chia tổng liều hàng ngày ra uống mỗi 12 giờ.
-
Trẻ em dưới 5 tuổi: Liều đề nghị là 125 mg mỗi 8 giờ. Đối với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, nên ưu tiên sử dụng dạng bào chế cốm pha hỗn dịch uống (Cefalex 250) để đảm bảo chia liều chính xác tuyệt đối.
-
Trẻ em từ 5 tuổi trở lên: Dùng liều 250 mg mỗi 8 giờ. Có thể sử dụng viên nang Cefalex 500 nếu trẻ có khả năng nuốt viên an toàn dưới sự giám sát của người lớn.
-
-
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Liều dùng có thể được tăng gấp đôi dưới sự chỉ định của bác sĩ. Trong điều trị viêm tai giữa, các nghiên cứu lâm sàng khuyến cáo liều cần thiết từ 75 – 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.
-
Nguyên tắc điều trị quan trọng: Thời gian điều trị các nhiễm streptococcus tan huyết beta bắt buộc phải kéo dài liên tục ít nhất trong 10 ngày.
Chống chỉ định
Tuyệt đối không sử dụng thuốc Cefalex 500 cho các trường hợp sau:
-
Người bệnh quá mẫn hoặc có tiền sử dị ứng với hoạt chất Cephalexin hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào trong viên thuốc.
-
Người bệnh có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với các thuốc khác thuộc nhóm kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
CẢNH BÁO Y KHOA: DỊ ỨNG CHÉO & PHẢN ỨNG DA NGUY HIỂM
Nguy cơ dị ứng chéo nghiêm trọng: Trước khi điều trị, cần kiểm tra cẩn thận tiền sử dị ứng của người bệnh. Thận trọng đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với Penicilin, do đã có bằng chứng lâm sàng về tỷ lệ dị ứng chéo giữa nhóm Penicilin và Cephalosporin (có thể dẫn đến phản ứng phản vệ nặng đe dọa tính mạng).
Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Đây là một phản ứng độc tính nghiêm trọng trên da liên quan đến điều trị bằng cephalexin, thường xuất hiện nhiều nhất trong tuần đầu tiên. Nếu phát hiện các dấu hiệu như sốt cao kèm nổi nhiều mụn mủ nhỏ vô trùng trên nền hồng ban lan rộng, phải lập tức ngưng dùng thuốc và đưa bệnh nhân đi khám để điều trị thay thế.
Nguy cơ viêm đại tràng màng giả: Đã có báo cáo về tình trạng viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng (bao gồm nhóm macrolid, penicilin bán tổng hợp và cephalosporin). Cần lưu ý chẩn đoán theo dõi nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nặng kéo dài do dùng kháng sinh. Mức độ bệnh có thể từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy.
-
Bội nhiễm vi khuẩn kháng thuốc: Sử dụng cephalexin kéo dài có thể làm gia tăng sự phát triển quá mức của các chủng vi khuẩn hoặc nấm đề kháng. Nếu hiện tượng bội nhiễm xảy ra, cần ngừng thuốc và thay bằng liệu pháp điều trị khác phù hợp hơn.
-
Suy giảm chức năng thận: Cần theo dõi chức năng thận cẩn thận trên lâm sàng vì liều an toàn ở nhóm bệnh nhân này có thể thấp hơn liều khuyến cáo thông thường.
-
Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm cận lâm sàng:
-
Thuốc có thể gây ra kết quả dương tính giả ở nghiệm pháp Coombs trực tiếp (cần lưu ý khi thực hiện các xét nghiệm huyết học, hòa hợp truyền máu hoặc nghiệm pháp Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng cephalosporin trước sinh).
-
Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose (đường) trong nước tiểu bằng các thuốc thử chứa đồng sulphat (như dung dịch Benedict, Fehling).
-
Thận trọng với tá dược đặc biệt
-
Tá dược màu FD&C Yellow 6: Viên nang cứng Cefalex 500 có chứa chất màu nhân tạo FD&C Yellow 6, thành phần này có thể gây ra các phản ứng dị ứng hoặc kích ứng đối với những người có cơ địa nhạy cảm với chất tạo màu.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
-
Quá trình sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Người bệnh vui lòng xem chi tiết ở tờ Hướng dẫn sử dụng (HDSD) đi kèm trong hộp thuốc.
-
Khuyến cáo: Hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
-
Cefalex 500 là thuốc kháng sinh kê đơn. Phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ chỉ sử dụng thuốc khi thực sự có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ, sau khi đã cân nhắc kỹ rủi ro lâm sàng và lợi ích điều trị.
Điều kiện bảo quản và hạn dùng
-
Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, giữ nhiệt độ phòng thoáng mát dưới 30°C, tránh ẩm và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đặt hộp thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.
-
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không sử dụng thuốc khi đã quá hạn sử dụng (EXP) được in trên vỉ hoặc vỏ hộp.



Thiết kế website bởi
Nhanh.vn