Travicol 325.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Travicol 325mg (chai 200 viên)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Travicol 325mg (chai 200 viên)

Mô tả sản phẩm

Thuốc Travicol 325mg (chai 200 viên) là thuốc giảm đau và hạ sốt hữu hiệu, đóng vai trò là giải pháp thay thế aspirin an toàn và hiệu quả nhưng không có hoạt tính điều trị viêm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với quy cách đóng gói dạng chai lớn 200 viên, rất tiện lợi và kinh tế cho tủ thuốc của mỗi gia đình hoặc các cơ sở y tế khi cần điều trị các triệu chứng đau sốt thông thường.

Hoạt chất chính Paracetamol (acetaminophen) có trong thuốc sở hữu khả năng hấp thu nhanh chóng, hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và phân bố đồng đều trong các mô. Thuốc tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt, làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên để giải phóng thân nhiệt cho người bệnh.

Mỗi viên nén Travicol 325mg chứa:

  • Paracetamol: 325mg

  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Avicel 101, Aerosil 200, DSS, Glycerin, PVP K30, Màu đỏ ponceau, Màu sunset yellow,...

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Travicol 325mg (chai 200 viên) được chỉ định sử dụng lâm sàng rộng rãi trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau: Điều trị hiệu quả các cơn đau từ nhẹ đến trung bình như nhức đầu, đau răng, đau khớp, đau cơ, đau họng, đau tai và đau do chấn thương.

  • Hạ sốt: Giảm nhanh các triệu chứng sốt do nhiễm khuẩn, sốt sau khi tiêm chủng vắc-xin, sốt trong cảm lạnh hoặc cảm cúm.

Cách dùng - Liều dùng

Để đảm bảo an toàn dược lý, người bệnh cần tuân thủ cách dùng và phân liều theo độ tuổi như sau:

  • Cách dùng: Dùng theo đường uống, nên uống trước bữa ăn 1 giờ. Mỗi lần uống cần cách nhau từ 4 - 6 giờ.

  • Liều dùng cụ thể:

    • Trẻ em từ 8 đến 10 tuổi: Uống 1 viên/lần, tối đa không quá 4 liều trong vòng 24 giờ.

    • Trẻ em từ 11 đến 16 tuổi: Uống 1 - 2 viên/lần, tối đa không quá 4 liều trong vòng 24 giờ.

    • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: Uống 2 - 3 viên/lần, tối đa không quá 4g hoạt chất Paracetamol trong vòng 24 giờ.

  • Lưu ý quan trọng khi tự điều trị:

    • Không dùng thuốc quá 5 ngày ở trẻ em vì tình trạng đau nhiều và kéo dài có thể là dấu hiệu của một bệnh lý cần được bác sĩ giám sát điều trị.

    • Không tự ý dùng thuốc để điều trị sốt cao trên 39,5ºC hoặc sốt kéo dài trên 3 ngày, trừ khi có chỉ định nhanh chóng từ nhân viên y tế.

Chống chỉ định

Tuyệt đối không dùng thuốc Travicol 325mg (chai 200 viên) cho các trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm hoặc dị ứng với Paracetamol hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Người bệnh bị suy gan nặng.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ phân theo tần suất:

  • Thường gặp: Ban đỏ trên da, nổi mày đay.

  • Ít gặp: Phát ban, buồn nôn, nôn; xuất hiện bồn chồn, lo lắng, căng thẳng, chóng mặt; tăng huyết áp; loạn tạo máu (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu), thiếu máu.

  • Tác động lên thận: Gây ra các bệnh lý về thận hoặc độc tính thận nếu lạm dụng thuốc dài ngày.

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, đau thượng vị, hụt hơi, run rẩy, mệt mỏi và nguy cơ huyết khối tim mạch.

Người dùng cần thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc

  • Suy giảm chức năng cơ quan: Việc dùng thuốc liên tục trong 2 tuần có thể gây suy gan, suy thận. Dùng liều cao chắc chắn gây tổn thương gan. Cần đặc biệt thận trọng ở người có bệnh lý nền về gan, thận.

  • Tương tác rượu và thuốc phối hợp: Uống nhiều rượu làm tăng độc tính trên gan của paracetamol, cần tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc. Không phối hợp đồng thời với các chế phẩm khác cùng chứa paracetamol vì dễ gây ngộ độc hoặc quá liều.

  • Phản ứng da nghiêm trọng: Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các phản ứng da nguy hiểm tính mạng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN)/hội chứng Lyell, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

  • Thai kỳ và cho con bú: Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết (do chưa xác định rõ các tác dụng không mong muốn đối với sự phát triển của thai). Phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng thuốc với liều điều trị thông thường.

  • Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Sử dụng paracetamol liều cao và kéo dài có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và các dẫn chất indandion.

  • Các thuốc chống co giật (như phenytoin, barbiturat, carbamazepin...) gây cảm ứng men gan, làm tăng chuyển hóa paracetamol thành chất độc, tăng nguy cơ hủy hoại tế bào gan.

  • Dùng đồng thời với isoniazid cũng làm tăng độc tính trên gan của thuốc.

Quá liều và Cách xử trí

  • Biểu hiện quá liều: Xảy ra do dùng một liều độc duy nhất, hoặc uống lặp lại liều lớn (7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc uống dài ngày gây nhiễm độc gan. Chất chuyển hóa sẽ làm cạn kiệt glutathion của gan, dẫn đến hoại tử gan. Triệu chứng ban đầu gồm buồn nôn, nôn, đau bụng, xanh tím da, niêm mạc và móng tay.

  • Cách xử lý:

    • Tiến hành điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống.

    • Sử dụng các hợp chất sulfhydryl làm liệu pháp giải độc chính (hiệu quả nhất khi dùng dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol), hoặc có thể sử dụng methionin.

    • Có thể kết hợp dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để giảm bớt sự hấp thụ paracetamol tại đường tiêu hóa.

Bảo quản và Hạn dùng

  • Bảo quản: Để thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30ºC và tránh ánh sáng trực tiếp. Đặt xa tầm tay trẻ em.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

  • Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN V (Dược điển Việt Nam 5).

cart