Travicol codein F.png
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Travicol Codein F Tv.Pharm ( Paracetamol 650mg và Codein phosphat hemihydra-giảm đau hiệu quả từ nhẹ đến nặng vừat 15mg)

Hiện Giá Sỉ
Thương hiệu: TV.PHARM
Số lượng:
✨ ĐĂNG NHẬP NGAY ĐỂ XEM GIÁ SỈ 

Giá Sỉ Ngay Chỉ Từ Hai Sản Phẩm.

Giao Hàng Toàn Quốc.

Sản Phẩm Chính Hãng Đầy Đủ Hoá Đơn Chứng Từ. 

Lưu ý: Các sản phẩm Thuốc Kê Đơn, Thuốc Kiểm Soát Đặt Biệt chỉ mang tính chất tham khảo, Không bán trực tiếp khi CHƯA có Toa Thuốc. Các đơn vị bán buôn, đủ điều kiện kinh doanh có thể nhắn tin trực tiếp để được tư vấn thêm khi quan tâm danh mục này.

Đặc điểm nổi bật của Travicol Codein F Tv.Pharm ( Paracetamol 650mg và Codein phosphat hemihydra-giảm đau hiệu quả từ nhẹ đến nặng vừat 15mg)

Mô tả sản phẩm

Thuốc Travicol codein F là sản phẩm dược lý phối hợp liều cố định, thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt hữu hiệu. Thuốc được bào chế đem lại tác động cộng hưởng mạnh mẽ giữa hai hoạt chất chuyên biệt, giúp nâng cao ngưỡng chịu đau và kiểm soát tốt các tín hiệu đau truyền về hệ thần kinh trung ương:

  • Paracetamol (Acetaminophen): Hoạt chất giảm đau, hạ sốt không steroid, hoạt động bằng cách tác động trực tiếp lên hệ cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Hoạt chất nâng cao ngưỡng chịu đau ngoại vi và điều hòa vùng dưới đồi giúp hạ nhiệt, tỏa nhiệt do giãn mạch. Ở liều điều trị, Paracetamol không gây kích ứng, xước hay chảy máu dạ dày, không ảnh hưởng đến tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

  • Codein phosphat: Hoạt chất giảm đau trung ương nhóm opioid, làm thay đổi cảm giác và phản xạ của cơ thể đối với các cơn đau cường độ trung bình.

Sự kết hợp này mang lại hiệu quả giảm đau vượt trội và là liệu pháp thay thế hoàn hảo cho nhóm salicylat ở những bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không dung nạp với aspirin.

Chỉ định (Công dụng)

Thuốc Travicol codein F được chỉ định lâm sàng dùng trong các trường hợp:

  • Giảm đau tạm thời cho các cơn đau từ mức độ nhẹ đến nặng vừa.

  • Hiệu quả nhất với các chứng đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng như: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh,...

Liều lượng - Cách dùng

  • Cách dùng: Dùng bằng đường uống trực tiếp với nước lọc.

  • Khoảng cách liều: Có thể lặp lại liều dùng sau mỗi 4 giờ (nếu cần) hoặc theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.

  • Liều dùng khuyến cáo cho người lớn (tính theo hàm lượng hoạt chất):

Thành phần hoạt chất Liều đơn (Khoảng liều/lần) Liều tối đa trong 24 giờ
Codein phosphat 15 mg - 60 mg 360 mg
Paracetamol 300 mg - 1000 mg 4000 mg (4g)

Lưu ý quan trọng: Không tự ý dùng Paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, tự điều trị sốt cao trên 39,5°C kéo dài quá 3 ngày trừ khi có chỉ định và giám sát của thầy thuốc.

Chống chỉ định

Thuốc Travicol codein F tuyệt đối chống chỉ định cho các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn hoặc dị ứng với Paracetamol, Codein hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc chức năng thận.

  • Người bệnh có tiền sử hoặc đang bị nghiện rượu.

  • Bệnh nhân bị thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

  • Người bệnh nhiều lần bị thiếu máu hoặc có bệnh lý nền về tim, phổi.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện thủ thuật cắt amiđan và/hoặc nạo V.A để điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ liên quan đến tắc nghẽn (nguy cơ xảy ra các phản ứng ức chế hô hấp nghiêm trọng đe dọa tính mạng).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp

  • Thần kinh: Choáng váng, chóng mặt, an thần, buồn ngủ.

  • Hô hấp: Thở ngắn, khó thở nhẹ.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa.

Tác dụng phụ khác

  • Tiêu hóa & Thần kinh: Táo bón, đau bụng; sảng khoái, khó chịu.

  • Dị ứng & Da: Phản ứng dị ứng, ban đỏ, mày đay, ngứa ngáy. Đôi khi phản ứng dị ứng nặng hơn kèm sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

  • Loạn tạo máu (Ít gặp): Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người dùng kéo dài.

  • Độc tính trên thận: Nguy cơ độc tính thận khi lạm dụng thuốc dài ngày.

Cảnh báo liều cao: Khi sử dụng ở liều cao, thành phần Codein có hầu hết các tác dụng bất lợi của morphin, đặc biệt là nguy cơ gây ức chế hô hấp nguy hiểm.

Cảnh báo và Thận trọng khi sử dụng

  • Nguy cơ độc gan do quá liều: Paracetamol chuyển hóa tại gan qua cytocrom P450 tạo chất trung gian N-acetyl benzoquinonimin, chất này được giải độc bởi glutathion của gan. Khi dùng liều cao (>10g/ngày), glutathion bị cạn kiệt, chất trung gian độc hại này sẽ phản ứng với protein gan gây hoại tử gan, tổn thương gan nghiêm trọng dẫn đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

  • Thận trọng ở người thiếu máu: Chứng xanh tím (biểu hiện thiếu oxy máu) có thể không biểu lộ rõ ở người bị thiếu máu từ trước, dù nồng độ methemoglobin trong máu đã tăng đến mức nguy hiểm.

  • Cảnh báo tá dược: Một số chế phẩm có thể chứa aspartam (chuyển hóa thành phenylalamin, cần thận trọng với người bị phenylceton-niệu) hoặc chứa sulfit (có thể kích hoạt phản ứng dị ứng, hen suyễn đe dọa tính mạng).

Thai kỳ, Cho con bú và Đồ uống có cồn

  • Thời kỳ mang thai: Chỉ nên sử dụng thuốc Travicol codein F cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết và có chỉ dẫn trực tiếp từ bác sĩ.

  • Rượu và đồ uống có cồn: Uống rượu quá nhiều và dài ngày sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ độc tính hủy hoại tế bào gan của Paracetamol. Người bệnh bắt buộc phải tránh hoặc hạn chế tối đa uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng và tham khảo ý kiến chuyên gia khi phối hợp thuốc với các chất sau:

  • Thuốc chống đông (Coumarin và dẫn chất indandion): Uống dài ngày Paracetamol liều cao làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của thuốc.

  • Phenothiazin: Phối hợp đồng thời có thể gây ra tình trạng hạ sốt nghiêm trọng.

  • Thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin): Gây cảm ứng enzym gan, làm tăng tốc độ chuyển hóa Paracetamol thành các chất trung gian độc hại, tăng mạnh nguy cơ hủy hoại gan (ngay cả khi dùng paracetamol liều lớn thông thường).

  • Isoniazid: Dùng đồng thời dẫn đến tăng cao nguy cơ nhiễm độc và tổn thương cấu trúc gan.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 40°C, tối ưu nhất là trong khoảng từ 15 - 30°C.

  • Giữ thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh để đông lạnh đối với các dạng dung dịch hoặc dịch treo.

cart