Aticef 500 caps trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa lọ 100 viên.webp
Hình ảnh minh họa, thông tin chi tiết xem trong phần mô tả

Aticef 500 caps lọ 100 viên

Liên hệ
Thương hiệu: Dược Hậu Giang
Số lượng:
✨ ƯU ĐÃI GIÁ SỈ KHI MUA TRÊN 2 SẢN PHẨM
  • Mua từ 2 sản phẩmGiảm ngay 3%
  • Mua từ 3–4 sản phẩmGiảm đến 5%
  • Mua từ 5 sản phẩm trở lênGiảm đến 10%
    ✔ Áp dụng tự động tại giỏ hàng
    ✔ Không cần mã giảm giá
    ✔ Áp dụng cho hầu hết sản phẩm trên website
✨ COMBO SALE – MUA CHUNG TIẾT KIỆM HƠN

Combo được nhà thuốc chọn sẵn – Tiết kiệm hơn mua lẻ (Xem thêm)

  • Combo 2–3 sản phẩm → Giá ưu đãi tốt hơn mua riêng
  • Combo dùng 1–2 tháng → Tiết kiệm đến 10–20%
  • Phù hợp cho cá nhân, gia đình, mua dùng dài ngày
    ✔ Sản phẩm chính hãng – nguồn gốc rõ ràng
    ✔ Hóa đơn đầy đủ – tư vấn dược sĩ khi cần.

Đặc điểm nổi bật của Aticef 500 caps lọ 100 viên

Mô tả sản phẩm

Thuốc Aticef 500 caps trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa lọ 100 viên là thuốc kê đơn thuộc nhóm kháng sinh bán tổng hợp họ Beta-lactam, phân nhóm Cephalosporin thế hệ 1. Với hoạt chất chính Cefadroxil hàm lượng 500mg trong mỗi viên nang cứng (nhận diện qua hai màu xanh dương đậm - xanh dương nhạt), sản phẩm được sản xuất theo quy trình kiểm định nghiêm ngặt giúp bảo toàn hoạt tính tối đa của dược chất. Aticef 500 caps hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, khiến chúng bị ly giải và không thể tiếp tục nhân lên. Thuốc được chỉ định rộng rãi trong điều trị các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến trung bình tại các cơ quan như đường hô hấp, hệ tiết niệu - sinh dục, cấu trúc da và mô mềm, mang lại hiệu quả lâm sàng nhanh chóng và an toàn.

Thương hiệu và Sản xuất: DHG Pharma (Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang) - Việt Nam.

Quy cách đóng gói: Lọ 100 viên nang cứng (Thích hợp cho liệu trình điều trị dài ngày hoặc dùng cho nhà thuốc).

Thành phần công thức:

Cefadroxil monohydrat (tương đương Cefadroxil nguyên chất): 500mg.

Tá dược: Magnesi stearat, sodium starch glycolat, aerosil, talc vừa đủ 1 viên nang cứng.

Dược lực học: Cefadroxil là kháng sinh thế hệ đầu có đặc tính diệt khuẩn phổ rộng thông qua cơ chế ngăn cản sự phát triển, phân chia của vi khuẩn bằng cách liên kết hóa học và ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào.

Phổ kháng khuẩn nhạy cảm: * Vi khuẩn Gram dương: Các chủng Staphylococcus (cả dòng sinh men và không sinh men penicilinase), các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilisMoraxella catarrhalis.

Lưu ý đề kháng: Chủng Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm. Các chủng Staphylococcus kháng methicilin hoặc Streptococcus pneumoniae đã kháng penicilin thì mặc nhiên cũng sẽ kháng hoàn toàn Aticef 500 caps.

Dược động học:

Hấp thu: Thuốc cực kỳ bền vững trong môi trường dịch vị dạ dày. Quá trình hấp thu tại đường tiêu hóa diễn ra nhanh, hoàn toàn và không chịu ảnh hưởng bất lợi từ thức ăn.

Phân bố: Khoảng 20% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương. Thuốc phân bố rất rộng, len lỏi sâu vào hầu hết các mô và dịch cơ thể sau khi đi vào tuần hoàn chung. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và bài tiết một phần qua sữa mẹ. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ 30 phút ở người bình thường.

Thải trừ: Hoạt chất không tham gia vào bất kỳ quá trình chuyển hóa sinh học nào tại gan. Hơn 90% liều dùng được thận bài tiết nguyên vẹn ở dạng còn hoạt tính vào nước tiểu trong vòng 24 giờ thông qua cơ chế lọc cầu thận và bài tiết ống thận. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải kéo dài từ 14 đến 20 giờ. Thuốc có thể được loại bỏ hiệu quả bằng phương pháp thẩm tách thận nhân tạo.

Công dụng

Thuốc Aticef 500 caps được chỉ định điều trị y khoa cho các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa cấp, viêm mũi - xoang, viêm thanh quản; viêm phế quản - phổi, viêm phổi thùy, các đợt cấp của viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi và viêm màng phổi.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo và nhiễm khuẩn phụ khoa.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc mô mềm: Nhọt độc, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, áp xe dưới da, viêm mô tế bào, loét loét do nằm lâu ngày, viêm vú.

Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm xương khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.

Cách dùng - liều dùng

Cách dùng: Dùng đường uống. Nuốt nguyên viên nang cùng với nước lọc. Khuyến cáo người bệnh nên uống thuốc cùng với thức ăn (ngay trong hoặc sau bữa ăn) nhằm giúp làm giảm tối đa các tác dụng phụ gây kích ứng trên đường tiêu hóa (như cồn cào, buồn nôn).

Liều dùng khuyến cáo (Duy trì tối thiểu liên tục từ 5 - 10 ngày):

Người lớn và trẻ em có cân nặng trên 40kg: Uống từ 500mg – 1000mg (1 – 2 viên)/lần x 2 lần/ngày.

Nhiễm trùng hô hấp và xương khớp nhẹ đến trung bình: Uống 500mg (1 viên) x 2 lần/ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng: Uống 1000mg (2 viên) x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống liều duy nhất 1000mg (2 viên) x 1 lần/ngày.

Trẻ em trên 6 tuổi: Uống 500mg (1 viên)/lần x 2 lần/ngày.

Liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Bắt buộc phải tiến hành hiệu chỉnh giảm liều hoặc kéo dài giãn cách thời gian giữa các liều dựa trên độ thanh thải creatinin ($\text{Cl}_{\text{cr}}$) khi chỉ số này < 50 ml/phút. Liều khởi đầu tấn công ban đầu từ 500mg – 1000mg (1 – 2 viên). Liều duy trì tiếp theo điều chỉnh như sau:

Cl_cr từ 26 – 50 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 12 giờ

Cl_cr từ 11 – 25 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 24 giờ.

Cl_cr từ 0 – 10 ml/phút: Dùng liều 500 – 1000mg, cách mỗi 36 giờ.

Xử trí khi quên liều: Uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian nhớ ra đã quá gần với liều dùng kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo theo đúng phác đồ cũ. Tuyệt đối không tự ý uống gấp đôi liều (2 liều cùng lúc) để bù vào liều đã quên nhằm tránh rủi ro ngộ độc.

Tác dụng phụ và Quá liều

Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp: Buồn nôn, nôn mửa, đau quặn bụng, tiêu chảy.

Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin; nổi mày đay, phát ban da, ngứa sần; tăng men gan transaminase có hồi phục. Đau tinh hoàn, viêm âm đạo do nấm Candida, ngứa rát bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ nguy cấp, bệnh huyết thanh, sốt cao. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, nghiệm pháp Coombs dương tính. Hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell (hoại tử thượng bì nhiễm độc), phù mạch. Vàng da ứ mật, viêm gan. Tăng urê và creatinin máu tạm thời, viêm thận kẽ có hồi phục. Đau đầu, tình trạng kích động thần kinh, co giật (khi dùng liều quá cao ở người suy thận). Đau khớp. Viêm đại tràng giả mạc gây tiêu chảy nặng có máu.

Quá liều cấp tính và biện pháp xử trí: Biểu hiện quá liều cấp tính phần lớn chỉ gây nôn, buồn nôn, tiêu chảy nặng; tuy nhiên có thể kích hoạt hiện tượng quá mẫn thần kinh cơ và các cơn co giật, đặc biệt ở bệnh nhân bị suy thận bẩm sinh hoặc mắc phải. Khi có nghi ngờ quá liều, cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, tiến hành thông khí hỗ trợ và truyền dịch bù điện giải. Thực hiện rửa dạ dày, tẩy ruột và áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, hỗ trợ sức khỏe chuyên khoa tại bệnh viện. Phương pháp thẩm tách thận nhân tạo có hiệu quả giúp loại bỏ thuốc khỏi tuần hoàn nhưng thường ít khi phải chỉ định. Trong tình huống khẩn cấp, đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi ngay Cấp cứu 115.

Lưu ý y khoa quan trọng: Tuyệt đối không tự ý chia sẻ thuốc Aticef 500 caps cho người thân hoặc người khác uống khi chưa có đơn chỉ định từ bác sĩ. Việc tự ý lạm dụng kháng sinh khi cơ thể bị ho sốt thông thường do virus không những không có hiệu quả điều trị mà còn gây ra tình trạng lờn thuốc (kháng kháng sinh) nguy hiểm, hủy hoại hệ vi sinh đường ruột và tăng rủi ro sốc phản vệ đe dọa tính mạng.

Lưu ý và bảo quản

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với kháng sinh Cefadroxil, các thuốc khác thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng đặc biệt (Theo khuyến cáo từ Bộ Y tế):

Tiền sử dị ứng Penicilin: Thận trọng tối đa ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm hoặc dị ứng với Penicilin do có tỷ lệ xảy ra phản ứng dị ứng chéo nghiêm trọng giữa hai nhóm.

Suy giảm chức năng thận: Cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng thích hợp trước và trong khi điều trị bằng Aticef cho người suy thận để thực hiện hiệu chỉnh liều kịp thời, tránh rủi ro tích lũy thuốc gây co giật.

Bội nhiễm khuẩn và nấm: Việc lạm dụng hoặc dùng thuốc dài ngày có thể tạo cơ hội cho các chủng vi khuẩn không nhạy cảm hoặc vi nấm phát triển quá mức (như tưa lưỡi, nấm âm đạo). Nếu phát hiện bội nhiễm, phải ngưng sử dụng thuốc ngay.

Viêm đại tràng giả mạc: Đây là biến chứng nguy hiểm của việc dùng kháng sinh phổ rộng. Nếu người bệnh xuất hiện tiêu chảy nặng, phân lỏng lẫn máu trong hoặc sau thời gian uống thuốc, cần nghĩ ngay đến chẩn đoán này và thận trọng với người có sẵn bệnh lý đường tiêu hóa (như viêm đại tràng).

Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Kinh nghiệm lâm sàng thực tế trên nhóm đối tượng này còn rất hạn chế, tuyệt đối không tự ý sử dụng nếu không có chỉ định từ bác sĩ nhi khoa.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: * Thời kỳ mang thai: Mặc dù chưa ghi nhận tác động có hại lên thai nhi, tính an toàn dứt khoát của Cephalosporin trong thai kỳ chưa được thiết lập toàn diện. Chỉ sử dụng Aticef 500mg cho thai phụ khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Cefadroxil bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp và thường không gây hại trực tiếp cho trẻ. Tuy nhiên, nếu thấy trẻ bú mẹ xuất hiện các dấu hiệu tiêu chảy, tưa miệng (nhiễm nấm) hoặc nổi ban da, người mẹ cần tham khảo ý kiến bác sĩ để cân nhắc việc ngưng cho bú tạm thời hoặc đổi thuốc.

Tương tác thuốc quan trọng:

Cholestyramin: Gắn kết và làm chậm đáng kể khả năng hấp thu của Cefadroxil tại niêm mạc ruột.

Probenecid: Làm giảm tốc độ đào thải của Cefadroxil qua thận, dẫn đến làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian lưu trữ thuốc trong cơ thể.

Furosemid và nhóm Aminoglycosid: Phối hợp đồng thời Aticef 500 caps với thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid) hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid sẽ hiệp đồng làm tăng mạnh độc tính, dễ gây suy thận cấp.

Điều kiện bảo quản:

Bảo quản thuốc nguyên vẹn bên trong lọ 100 viên, luôn vặn chặt nắp sau khi lấy thuốc để tránh ẩm mốc.

Đặt lọ thuốc ở nơi khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát.

Nhiệt độ bảo quản thích hợp nhất là dưới 30°C, tuyệt đối tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Cất giữ thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Tuyệt đối không uống viên thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị biến màu hoặc vỏ nang bị ẩm mủn.

cart